Thành ngữ tiếng anh sưu tầm

Tạo bởi: Mickey Huỳnh
Ngày tạo: 2011-12-23 02:12:02
Số cặp câu: 139
Lượt xem: 2116
Yêu thích:
  
.
How unfortunate!
Thật đáng tiếc!
Hiện danh sách câu
  • How unfortunate!
    Thật đáng tiếc!
  • He is not fit to be our representative
    Ông ta không xứng đáng đại diện cho chúng ta.
  • happy ever after.
    Hạnh phúc đến trọn đời.
  • Have a good business trip!
    Chúc anh có một chuyến công tác tốt!
  • He broke down when he heard the bad news.
    Anh ấy ngã quỵ xuống khi nghe tin buồn.
  • He collapsed and fell to the ground.
    Anh ta ngã quỵ xuống đất.
  • How come?
    Làm thế nào vậy?
  • How do you make out?
    Làm thế nào để bạn phân biệt?
  • Hell no
    không bao giờ
  • I feel comfortable.
    Tôi cảm thấy dễ chịu.
  • I don't give a damn!
    Tôi không thèm!
  • I feel a pain.
    Tôi cảm thấy đau.
  • I hope you fall on your feet soon.
    Tôi chúc anh sớm thoát khỏi khó khăn.
  • I smiled wryly.
    Tôi mỉm cười nhăn nhó.
  • I'm sorry to hear that
    Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe điều đó
  • it is only a matter of time
    đó chỉ là vấn đề thời gian
  • I'm in charge of business.
    Tôi phụ trách mảng kinh doanh.
  • ice blue
    tái nhạt
  • I have very good appetite.
    Tôi rất thèm ăn.
  • In bad weather, the boat can capsize and sink.
    Thời tiết xấu, con thuyền có thể lật và chìm.
  • I mistook you for my friend at that time
    lúc đó tôi đã nhận nhầm bạn với một người bạn của tui
  • Let us kneel in prayer.
    Chúng ta hãy quỳ xuống cầu nguyện.
  • Let me out
    Để tôi ra
  • Let it be!
    Hãy để mọi chuyện tự nhiên đi!
  • Let me be.
    Kệ tôi.
  • See if you can blow out all the candles in one breath.
    Để xem anh có thổi tắt hết nến chỉ bằng một hơi không.
  • So lost... but somehow Jacob...
    Thật bối rối ... nhưng bằng cách nào đó mà Jacob...
  • Set me free.
    Thả tôi ra.
  • Same as ever.
    Như xưa.
  • Stand on your feet!
    Hãy đứng lên bằng chính đôi chân của mình!
  • She must be more reasonable, but by the same token you must try to understand her.
    Cô phải tỏ ra biết điều hơn, nhưng vì thế anh cũng phải cố gắng hiểu rõ cô ta.
  • Always and ever
    Mãi mãi về sau
  • A piece of cake
    Dễ như ăn bánh
  • and ever after
    từ đó về sau
  • as mentioned above
    như đã nói ở trên
  • Get down on your knees!
    Quỳ xuống!
  • Get away from me.
    Tránh xa tôi ra
  • That was the furthest thing from my mind.
    Chuyện đó nằm ngoài suy nghĩ của tôi.
  • to be a tight fit
    vừa như in
  • That's that.
    Chỉ thế thôi.
  • There's a cool breeze this evening
    Có một cơn gió mát tối nay
  • the time has come to say goodbye
    đã đến lúc phải nói lời tạm biệt
  • beyond my mind
    ngoài sự suy nghĩ của tôi
  • more than ever
    hơn bất cứ lúc nào
  • Make out a plan.
    Đặt kế hoạch.
  • We also have coffee, regular, and decaf
    Chúng tôi còn có cả cà phê, loại bình thường và loại không có cafêin
  • Charlie's getting impatient.
    Charlie đang mất kiên nhẫn rồi.
  • You have an advantage over me.
    Bạn có lợi thế hơn tôi.
  • You should land on your feet.
    Anh nên lấy lại phong độ.
  • You dimed me out.
    Em bán đứng anh.
  • From that day on I have not met him.
    Từ ngày đó về sau tôi không gặp anh ta.
  • From now on, I don't believe him anymore.
    Từ rày về sau tôi không tin hắn nữa.
  • Of course I know that.
    Dĩ nhiên là tôi biết điều đó.
  • Did he give her the engagement ring?
    Anh ta đã trao nhẫn đính hôn cho cô ta à?
  • Don't mess up!
    Đừng có làm rối tung lên!
  • Don't mention it.
    Không có gì đâu.
  • Don't pay attention to Mary.
    Đừng để ý đến Mary.
  • (all) in one breath
    một hơi; một mạch; không nghỉ; một lèo
  • "Come on, I'll pay you lunch." "Thanks, not today, but I'll take a rain check on it."
    "Đi nào, tôi sẽ bao bạn bữa trưa." "Cám ơn, hôm nay không được, thôi để hôm khác nhé."
  • "What happens when litmus paper is dipped into acid?" "It will turn the litmus paper red."
    "Điều gì xảy ra khi giấy quỳ được nhúng vào axít?" "Giấy quỳ sẽ chuyển sang màu đỏ".
  • Keep your ears open!
    Chú ý nghe đi!
  • Keep away from me.
    Tránh xa tôi ra.
  • Step up, please.
    Vui lòng bước lên.
  • Some of you weren't paying attention to what I said.
    Một số bạn đã không chú ý nghe lời tôi.
  • Soon hot, soon cold.
    Cả thèm chóng chán.
  • Someone whose smile makes me feel I've been holding back, and now there's nothing I can't do.
    Người mà có nụ cười khiến tôi cảm thấy bối rối, và bây giờ thì chẳng có gì tôi không thể làm được.
  • Same as usual.
    Vẫn bình thường thôi.
  • It's a pleasant day, isn't it?
    Hôm nay trời dễ chịu nhỉ?
  • I dare you.
    Tôi thách bạn.
  • I will never give in, I tell you.
    Tao sẽ không bao giờ đầu hàng, bảo cho mà biết nhé.
  • It's up to you.
    Điều đó tùy thuộc vào bạn.
  • It's not in my way.
    Không phải là việc của tôi.
  • I never back down on what I have said to him.
    Tôi không bao giờ chùn lại trước những lời tôi đã nói với nó.
  • I'm dying for a hamburger.
    Tôi đang thèm ăn hem-bơ-gơ.
  • It is a question of time.
    Đó chỉ là vấn đề thời gian.
  • I thought you were someone else.
    Tôi nhầm bạn với người khác.
  • It's easy to start over with the ones you hold so dear.
    Dễ dàng để bắt đầu mọi thứ với những người anh ôm trong vòng tay trìu mến.
  • I'm tired to death.
    Tôi mệt muốn chết.
  • Is there anyone else who can help me?
    Có ai có thể giúp tôi không?
  • It isn't my dream but it's the dream of all people over the world.
    Đó không phải là ước mơ của tôi mà là ước mơ của mọi người trên khắp thế giới.
  • I beg your pardon.
    Xin ông/bà vui lòng nói lại.
  • It took me 3 years to forget him.
    Tôi đã mất 3 năm để quên anh ta.
  • I hesitate to say this.
    Thật là ngại khi phải nói điều này.
  • It's about ten miles from house to school.
    Từ nhà đến trường khoảng mười dặm.
  • I really admire you.
    Tôi thật sự thán phục bạn.
  • It's all the same to me.
    Tôi thì gì cũng được.
  • You're in the way.
    Bạn đang cản đường đấy.
  • You, of all people, should be sympathetic, having just had a similar accident yourself.
    Chính anh, không phải là người khác, nên thông cảm, vì anh vừa gặp rủi ro tương tự.
  • Yes, in a way.
    Có, theo một cách nào đó.
  • You'll have to pay for that.
    Anh sẽ phải trả giá cho chuyện đó.
  • You just ignore me.
    Bạn cứ mặc kệ tôi.
  • You don't deserve it.
    Anh không xứng đáng với nó.
  • You should goof off once in a while.
    Thỉnh thoảng bạn nên nghỉ ngơi đôi chút.
  • The smell gives me an appetite.
    Cái mùi làm tôi thèm ăn quá.
  • The canoe cut through the water.
    Con thuyền trôi rẽ dòng nước.
  • The ship ran foul of a rock.
    Con thuyền va vào tảng đá.
  • There's no need for all this animosity.
    Không cần phải hận tù như thế này.
  • That was my line.
    Đó là câu thoại của tôi mà.
  • That's all there is to it.
    Chỉ thế thôi.
  • Once again she hesitated.
    Một lần nữa, cô ấy lại ngập ngừng.
  • Out of the blue.
    Ngoài sự mong đợi.
  • On top of that, I just started a new job.
    Còn trên cả việc đó nữa là tôi mới vừa có việc làm mới.
  • Being able to read gave her a head start over the other pupils.
    Do đã biết đọc trước mà cô bé có được lợi thế ban đầu so với các học sinh khác.
  • Behind every great/successful man there stands a woman.
    Đằng sau thành công của người đàn ông bao giờ cũng có bóng dáng người đàn bà.
  • Boy meets girl.
    Chuyện trai gái.
  • Please make out the bill.
    Vui lòng tính tiền.
  • Peter warded off a blow.
    Peter đã đỡ một đòn.
  • We also have five meeting rooms which seat twenty five persons each.
    Chúng tôi còn có năm phòng họp, mỗi phòng chứa được 25 người.
  • We have to step up production.
    Chúng ta phải đẩy mạnh sản xuất.
  • Way to go! = Good work!
    Làm tốt lắm!
  • What does it mean?
    Nó nghĩa là gì?
  • Just so so.
    Cũng thường thôi.
  • Cut it out!
    Dừng lại đi!
  • Check, please.
    Vui lòng tính tiền.
  • Come through with flying colors.
    Thành công rực rỡ; thành công mỹ mãn.
  • Come over
    Ghé chơi.
  • Hear me out.
    Hãy nghe tôi nói hết.
  • Home schooling
    Học tại gia
  • He's not cut out for teaching..
    Anh ấy không hợp với việc dạy học.
  • He nagged at her all day long.
    Anh ta càu nhàu cô ấy suốt ngày.
  • He had been stabbed repeatedly with a kitchen knife.
    Anh ta bị đâm bốn nhát bằng dao làm bếp.
  • How can we do that?
    Làm sao chúng ta làm được điều đó?
  • He has lost hook, line and sinker in that business.
    Anh ấy đã mất cả chì lẫn chài trong việc kinh doanh đó.
  • He'll lose everything lock, stock and barrel.
    Anh ta sẽ mất hết thảy, cả chì, lẫn chài.
  • Here it is.
    Đây ạ.
  • Let me go!
    Thả tôi ra!
  • Let's face up to the fact.
    Chúng ta hãy đối diện với sự thật.
  • ahead of time
    trước; sớm hơn
  • Any kind of food is fine with me.
    Tôi ăn món gì cũng được.
  • Get to the point.
    Vào điểm chính đi.
  • Got a minute?
    Rảnh không?
  • For the sake of ten years' benefits, plant trees; for the sake of one hundred years' benefits, educate people.
    Vì lợi ích mười năm trồng cây; vì lợi ích trăm năm trồng người.
  • Eat like a horse.
    Ăn rất khỏe.
  • Right the wrong.
    Sửa chữa sai lầm.
  • May I speak to the person in charge here?
    Xin phép cho tôi nói chuyện với người phụ trách ở đây được không?
  • My jean trouser legs were torn.
    Ống quần jean của tôi bị rách.
  • My pleasure.
    Rất hân hạnh.
  • Never mind.
    Không sao.
  • Not even a little bit.
    Một chút cũng không có.

Bình luận

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.