ha 10/10
×
Hướng dẫn
- Click vào link bên dưới mỗi câu để xem nội dung tương ứng.
- Chỉ có thể xem [Giải thích đáp án] sau khi đã [Kiểm tra kết quả]
Certificate A – Test 2
A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence.
Mỗi câu sau đều có thiếu một từ hay cụm từ. Bốn lựa chọn được cho trong mỗi câu. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn tất câu.
Kết quả của bạn: 0/10
1Bangkok is capital of Thailand.
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này chỉ đứng trước một danh từ đếm được số ít chưa xác định. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: không dùng “one” vì thủ đô này đã được xác định là “Bangkok”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: vì chủ từ “Bangkok” là tên riêng (đã được xác định), vì vậy dùng “the” trước danh từ “capital” là đúng, "Bangkok is the capital of Thailand." | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này chỉ đứng trước một danh từ đếm được số ít chưa xác định và có chữ cái đầu tiên là một nguyên âm. |
2Are you free Saturday?
Không có nội dung cho mục này |
đúng: giới từ này dùng để chỉ thứ trong tuần (hay ngày) “Are you free on Saturday?” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: giới từ này dùng để chỉ giờ giấc cụ thể. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: giới từ này dùng để buổi, tháng, năm, mùa. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: giới từ này dùng để chỉ sự chuyển động. |
3There are girls in our class.
Không có nội dung cho mục này |
đúng: dùng “no” hay “not any” để nói rằng không có thậm chí là một người/vật, theo ngữ cảnh là “không có cô gái nào trong lớp chúng tôi cả”, “There are no girls in our class.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “not any”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: đại từ “none of + danh từ số nhiều” có nghĩa “không có ai trong số…” làm chủ từ trong câu. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: đại từ “none of + danh từ số nhiều” có nghĩa “không có ai trong số…” làm chủ từ trong câu, vì vậy không dùng trong ngữ cảnh này. |
4I stepped back and let pass.
Không có nội dung cho mục này |
sai: không dùng đại từ làm chủ từ trong trường hợp này vì sau động từ “let” là một đại từ làm túc từ. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: không dùng tính từ sở hữu trong trường hợp này vì sau động từ “let” là một đại từ làm túc từ. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: không dùng đại từ sở hữu trong trường hợp này vì sau động từ “let” là một đại từ làm túc từ. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: chọn đại từ “them” vì sau động từ “let” là một đại từ làm túc từ “let sb do sth” (để/cho phép ai làm việc gì), “I stepped back and let them pass.” |
5He’s his cottage to some people from London.
Không có nội dung cho mục này |
sai: “allow sb to do sth” là“cho phép ai làm gì”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “permit sb to do sth” là “cho phép ai làm gì”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: “let sth to sb” là “cho ai thuê cái gì”, “He’s let his cottage to some people from London.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “send sth to sb” là “gởi thư/bưu phẩm cho ai”. |
6"What's his name?" – " name is Henry."
| của anh ấy | đúng: đây là tính từ sở hữu của đại từ "he", đứng trước danh từ "name" để chỉ sự sỡ hữu, thích hợp với câu trả lời đã cho “His name is Henry.”, vậy câu hỏi là “What's his name?”. | ||
| của cô ấy | sai: đây là tính từ sở hữu của đại từ « she », không thích hợp với câu trả lời đã cho “His name is Henry.” (Tên anh ấy là Henry.) | ||
| của anh/bạn | sai: đây là tính từ sở hữu của đại từ « you », không thích hợp với câu trả lời đã cho “His name is Henry.” (Tên anh ấy là Henry.) | ||
| của tôi | sai: đây là tính từ sở hữu của đại từ «I», không thích hợp với câu trả lời đã cho “His name is Henry.” (Tên anh ấy là Henry ». |
7“I'm a pupil.” .”
Không có nội dung cho mục này |
Sai: nếu mệnh đề phát biểu khẳng định (be) thì mệnh đề đồng ý khẳng định là “So + be (am) + chủ từ (I).” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Đúng: vì mệnh đề phát biểu khẳng định (be) thì mệnh đề đồng ý khẳng định là “chủ từ (I) + be (am) + too.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Sai: nếu mệnh đề phát biểu khẳng định (be) thì mệnh đề đồng ý khẳng định là “So + be (am) + chủ từ (I).” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Sai: nếu mệnh đề phát biểu khẳng định (be) thì mệnh đề đồng ý khẳng định là “chủ từ (I) + be (am) + too.” |
8“Is this your pencil?” “No, it isn't. It is pencil.”
Không có nội dung cho mục này |
đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu và đại từ sở hữu của đại từ “he”, nên có thể đứng trước danh từ “pencil” để chỉ sự sở hữu, “It is his pencil. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai ngữ cảnh: đây là hình thức tính từ sở hữu của đại từ “I”, có thể đứng trước danh từ “pencil” để chỉ sự sở hữu, tuy nhiên không thích hợp trong ngữ cảnh này vì người trả lời đã nói “No, it isn’t.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: đây là hình thức đại từ sở hữu của đại từ “you”, câu có danh từ “pencil” nên không sử dụng đại từ sở hữu được (yours = your pencil). | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: đây là hình thức đại từ sở hữu của đại từ “she”, câu có danh từ “pencil” nên không sử dụng đại từ sở hữu được (hers = her pencil). |
9“Are these your coats?” “Yes, they are .”
Không có nội dung cho mục này |
sai: không lập lại danh từ “coats” vì đã có đại từ “they” thay thế, do đó không dùng cụm “their coats” trong trường hợp này. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: để tránh lập lại danh từ, người trả lời đã dùng hình thức đại từ sở hữu “ours” thay cho "our coats" nghĩa là “Ừ, chúng là (áo khoác) của chúng tôi”, “Yes, they are ours.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: không lập lại danh từ “coats” vì đã có đại từ “they” thay thế, do đó không dùng cụm “our coats” trong trường hợp này. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: đại từ này thay thế cho "your coats" là "những áo khoác của các anh", sai nghĩa so với ngữ cảnh. |
10What are you doing ?
Không có nội dung cho mục này |
sai vị trí: "tomorrow" luôn đứng trước buổi. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai vị trí: "tomorrow" luôn đứng trước buổi. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: nghĩa là “chiều mai”, các danh từ chỉ buổi luôn đứng sau các danh từ chỉ ngày “tomorrow/yesterday”, “What are you doing tomorrow evening?” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai ngữ cảnh: “chiều hôm qua” dùng để chỉ một thời điểm trong quá khứ, không thể dùng với động từ ở thì tương lai đơn chỉ dự đinh trong câu hỏi trên. |
Bình luận
8
10/10 :))
6/10, shit
7/10 sai cau 3.5.9
lam sai he chon ak,that vong wa
híc cóa 7/10 à
6/10 :(
hehe 12/10
10/10

Trần Đoàn Phương Uyên
chu thi tham
Nguyễn Văn Cang
Tạ Mai
7notnhac