×

Hướng dẫn

Certificate A – Test 3

A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence.

Mỗi câu sau đều có thiếu một từ hay cụm từ. Bốn lựa chọn được cho trong mỗi câu. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn tất câu.

Kết quả của bạn:
0/10

1There are six students        the classroom.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Có 6 học sinh           lớp.
x

Gợi ý cách làm

Chọn giới từ chỉ vị trí bên trong nơi một người đang có mặt.
  trong đúng: giới từ này chỉ vị trí sáu học sinh bên trong lớp học, “There are six students in the classroom.”
  tại sai: giới từ này chỉ vị trí ở/tại đâu.
  trên sai: giới từ này chỉ vị trí ở phía trên bề mặt.
  vào bên trong sai: giới từ này chỉ sự chuyển động vào khu vực nào.
2“Where is your mother?” “She's        the kitchen.”
x

Nghĩa Tiếng Việt

“Mẹ bạn đâu?” “Bà đang           nhà bếp.”
x

Gợi ý cách làm

Chọn giới từ chỉ vị trí bên trong nơi một người đang có mặt.
  trong đúng: giới từ này chỉ vị trí bà mẹ ở trong bếp “She's in the kitchen.”
  trên sai: giới từ này chỉ vị trí ở phía trên bề mặt.
  vào bên trong sai: giới từ này chỉ sự chuyển động vào khu vực nào.
  tại sai: giới từ này chỉ vị trí ở/tại đâu.
3How many pictures are there        the wall?
x

Nghĩa Tiếng Việt

Có bao nhiêu bức tranh          tường?
x

Gợi ý cách làm

Chọn giới từ chỉ vị trí bên trên bề mặt của cái gì.
  trong sai: giới từ này chỉ vị trí bên trong một vật chứa/nơi nào.
  trên đúng: giới từ này chỉ vị trí ở phía trên bề mặt cái gì, ở đây bề mặt là “wall” (tường), vậy “How many pictures are there on the wall?”
  vào bên trong sai: giới từ này chỉ sự chuyển động vào khu vực nào.
  tại sai: giới từ này chỉ vị trí ở/tại đâu.
4“Are you          Vietnam?” “Yes, I am.”
x

Nghĩa Tiếng Việt

“Bạn đến        Việt Nam phải không?” “Vâng.”
x

Gợi ý cách làm

Chọn giới từ chỉ vị trí bên trên bề mặt của cái gì.
  đến/tới sai: giới từ này để chỉ nơi một người/cái gì đến.
  trên sai: giới từ này để chỉ ngày hoặc chỉ vị trí bên trên bề mặt của vật gì.
  vào bên trong sai: giới từ này chỉ sự chuyển động vào khu vực nào.
  từ đúng: giới từ này để chỉ gốc gác/lai lịch của một người, do đó được dùng trong câu hỏi một người từ nước nào đến, “Are you from Vietnam?”
5I'm cleaning the floor. Can you help       ?
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi đang lau nhà. Bạn có thể phụ         không?
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể theo sau động từ để đóng vai trò túc từ trong câu.
  tôi sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ trong câu, không thích hợp ngữ cảnh.
  tôi đúng: đây là hình thức đại từ làm túc từ trong câu (đứng sau động từ trong câu), “Can you help me?”
  của tôi sai: đây là hình thức tính từ sở hữu của “I” được đặt trước một danh từ để chỉ sự sở hữu, không thích hợp ngữ cảnh.
  (cái gì) của tôi sai: đây là hình thức đại từ sở hữu của “I” chỉ sự sở hữu, không thích hợp ngữ cảnh.
6“What are you doing?” “       are planting some trees.”
x

Nghĩa Tiếng Việt

“Các bạn đang làm gì vậy?” “              đang trồng cây.”
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể làm chủ từ trong câu.
  chúng ta/chúng tôi đúng: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ trong câu, , “We are planting some trees.”
  chúng ta/chúng tôi sai: đây là hình thức đại từ làm túc từ thường đứng sau động từ trong câu.
  của chúng ta/của chúng tôi sai: đây là hình thức tính từ sở hữu thường đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
  (cái gì) của chúng ta/(cái gì) của chúng ta sai: đây là hình thức đại từ sở hữu của “we” chỉ sự sở hữu.
7Mary is doing her homework and her brother is helping        .
x

Nghĩa Tiếng Việt

Mary đang làm bài tập về nhà và anh của nó đang giúp.
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
  cô ấy/con bé sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ trong câu, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
  (cái gì) của cô ấy sai: đây là hình thức đại từ sở hữu (hers=her brother) đã thay thế cho danh từ và danh từ được hiểu ngầm.
  của cô ấy đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu của “she” thường đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu của chủ thể, trong trường hợp này ta có “her brother” (anh cô ấy), “Mary is doing her homework and her brother is helping her.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: cụm này có hai dạng là “she is” hoặc “she has”, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
8Jane's books are on the floor. Please, put          on the table.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Mấy quyển sách của Jane trên sàn kìa. Làm ơn để           lên bàn.
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể làm túc từ trong câu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ trong câu.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: đây là hình thức đại từ làm túc từ thường đứng sau động từ trong câu, ở đây “them” thay cho danh từ số nhiều “Jane’s books” (mấy quyển sách của Jane), ta có “put them” (đặt chúng), vậy “Please, put them on the table.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức tính từ sở hữu của “they” thường đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu của chủ thể.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ để chỉ sự sở hữu cái gì của chủ thể, sai ngữ cảnh.
9“Please put this pencil in the box.” “I'm putting        in the box.”
x

Nghĩa Tiếng Việt

“Hãy để cây viết chì này vào hộp.” “Tôi sẽ để        vào hộp.”
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể làm túc từ trong câu.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: đây vừa là hình thức đại từ làm chủ từ và vừa là đại từ làm túc từ trong câu, trong trường hợp này “it” làm túc từ vì đứng sau động từ và thay cho danh từ số ít “this pencil”, vậy “I'm putting it in the box.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức đại từ sở hữu của “it” thay thế cho một danh từ để chỉ sự sở hữu của chủ thể.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: vì danh từ là số ít nên không thể dùng đại từ làm túc từ số nhiều này.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ nên không đứng sau động từ trong câu.
10When's         birthday?
x

Nghĩa Tiếng Việt

Sinh nhật                khi nào?
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu của “he” thường đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu, ở đây nó đứng trước danh từ “birthday”, ta có “When's his birthday?”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ không thể đứng sau động từ trong câu, hoặc đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đây là hình thức đại từ làm túc từ thường đứng sau động từ trong câu, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: cụm này có hai dạng là “he is” hoặc “he has”, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
han thu dong - 24/04/2013 11:57
   

10/10

Trịnh Thụy Thanh Trúc - 27/04/2013 22:07
   

10/10 oa. vui quá

Le Manh Ha - 03/05/2013 23:02
   

9/10

Bùi Thùy Nhung - 08/05/2013 09:25
   

9/10

nguyễn thùy dung - 09/05/2013 21:19
   

9/10

nguyễn thùy dung - 09/05/2013 21:19
   

9/10

nghuyễn văn lĩnh - 11/05/2013 15:21
   

9\10 co tien bo

7notnhac - 12/05/2013 17:52
   

2

do minh hoang - 18/05/2013 15:56
   

10/10

he

nguyen ngoc viet - 22/05/2013 08:54
   

bai nay de chon nham mat cung 10/10

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.