×

Hướng dẫn

Certificate A – Test 4

A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence.

Mỗi câu sau đều có thiếu một từ hay cụm từ. Bốn lựa chọn được cho trong mỗi câu. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn tất câu.

Kết quả của bạn:
0/10

1“Whose bicycle is it?” “It's         .”
x

Nghĩa Tiếng Việt

“Xe đạp này của ai?” "Nó              ."
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể làm đại từ sở hữu trong câu.
  anh ấy sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ trong câu.
  của cô ấy sai: đây là hình thức tính từ sở hữu luôn đứng trước một danh từ để diễn tả sự sở hữu của chủ thể, không sử dụng được vì trong câu không có danh từ.
  (cái gì) của cô ấy đúng: đây là hình thức đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ để chỉ sự sở hữu, trường hợp này ta có “hers = her bicycle”, và vì đã có chủ từ là « it » (thay cho « bicycle »), để tránh nhắc lại danh từ đó ta chỉ cần dùng đại từ sở hữu « hers », “It's hers.”
  cô ấy sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ trong câu.
2How old is        ?
x

Nghĩa Tiếng Việt

          bao nhiêu tuổi?
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể làm chủ từ trong câu.
  cô ấy đúng: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ trong câu, đồng thời đây là dạng câu hỏi thông tin có cấu trúc là “how + tính từ (old) + be (is) + chủ từ (she)?”, vậy “How old is she?”
  của cô ấy sai: đây là hình thức tính từ sở hữu luôn đứng trước một danh từ để diễn tả sự sở hữu của chủ thể, không sử dụng được vì trong câu không có danh từ.
  (cái gì) của cô ấy sai: đây là hình thức đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ để chỉ sự sở hữu, không sử dụng được vì trong câu không có danh từ cho trước.
  của anh ấy sai: đây là hình thức tính từ sở hữu luôn đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu của chủ thể, không sử dụng được vì trong câu không có danh từ.
3There are          eggs on the table.
x

Nghĩa Tiếng Việt

               trứng trên bàn.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định chỉ số lượng vài cái dùng với danh từ đếm được số nhiều trong câu xác định.
  vài đúng: từ hạn định này được dùng trong câu xác định và có thể dùng với danh từ đếm được số nhiều “eggs”, vậy “There are some eggs on the table.”
  vài sai: từ hạn định này chỉ dùng trong câu phủ định và nghi vấn.
  ít sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ không đếm được.
  nhiều sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ không đếm được.
4Is there         cheese on the table?
x

Nghĩa Tiếng Việt

Có phô mai trên bàn không?
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định dùng với danh từ không đếm được trong câu nghi vấn.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này được dùng trong câu xác định, chỉ trừ trường hợp hỏi mời lịch sự ai ăn/uống gì "Would you like some tea ?"
 
Không có nội dung cho mục này
đúng : từ hạn định này luôn được dùng với danh từ đếm được và cả danh từ không đếm được trong câu nghi vấn (và phủ định), « cheese » là danh từ không đếm được, vậy "Is there any cheese on the table?"
 
Không có nội dung cho mục này
sai : từ hạn định này chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều, "cheese" là danh từ không đếm được.
 
Không có nội dung cho mục này
sai : từ hạn định này chỉ dùng với danh từ đếm được, "cheese" là danh từ không đếm được.
5How          cakes does she want?
x

Nghĩa Tiếng Việt

Cô ta muốn               cái bánh?
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định dùng với danh từ số nhiều dùng để hỏi về số lượng.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này không dùng với “how” để thành lập câu hỏi.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này không dùng với “how” để thành lập câu hỏi.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: từ hạn định này dùng với “how” và danh từ số nhiều (cakes) để hỏi về số lượng bao nhiêu, “How many cakes does she want?”
 
Không có nội dung cho mục này
sai ngữ cảnh: vì từ hạn định này dùng với “how” và danh từ không đếm được để hỏi về số lượng bao nhiêu.
6Peter doesn't want         eggs, but he wants some soup.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Peter không muốn ăn         trứng         hết, nhưng anh ta muốn ăn một ít canh.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định có thể dùng với danh từ đếm được trong câu phủ định.
  vài sai: từ hạn định này chỉ dùng trong câu khẳng định; chỉ trừ một trường hợp là mời ai ăn/uống lịch sự, ví dụ “Would you like some tea?”
  vài đúng: từ hạn định này chỉ dùng trong câu phủ định (và câu nghi vấn), “Peter doesn't want any eggs, but he wants some soup.”
  ít sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ không đếm được.
  nhiều sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ không đếm được.
7There is          milk in the glass.
x

Nghĩa Tiếng Việt

              sữa trong ly.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định có thể dùng trong câu khẳng định.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: từ hạn định này được dùng trong câu khẳng định, với danh từ đếm được và không đếm được, “There is some milk in the glass.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này chỉ dùng trong câu phủ định (và câu nghi vấn).
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: đúng là “a lot of” hoặc “lots of” dùng với danh từ đếm được và không đếm được.
8How          meat do you want?
x

Nghĩa Tiếng Việt

Bạn muốn               thịt?
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định dùng với danh từ không đếm được để hỏi về số lượng.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này không dùng với “how” để thành lập câu hỏi.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này không dùng với “how” để thành lập câu hỏi.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ hạn định này dùng với “how” và danh từ số nhiều (cakes) để hỏi về số lượng bao nhiêu.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: từ hạn định này dùng với “how” và danh từ không đếm được “meat” (thịt) để hỏi về số lượng bao nhiêu, “How much meat do you want?”
9There isn't         coffee in the cup.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Không có              cà phê         trong tách.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định có thể dùng trong câu phủ định.
  vài sai: từ hạn định này được dùng trong câu khẳng định.
  vài đúng: từ hạn định này được dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn, “There isn't any coffee in the cup.”
  nhiều sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.
  nhiều sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ không đếm được.
10They want          coffee, but they don't want any bread.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Họ muốn uống              cà phê, nhưng họ không muốn ăn bánh mì.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ hạn định có thể dùng trong câu khẳng định.
  vài đúng: từ hạn định này có thể dùng với danh từ đếm được và không đếm được trong câu khẳng định, “coffee” là danh từ không đếm được, vậy “They want some coffee, but they don't want any bread.”
  vài sai: từ hạn định này chỉ dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn.
  nhiều sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.
  ít sai: từ hạn định này chỉ dùng với danh từ đếm được số nhiều.

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
redapple - 11/04/2013 19:46
   
8/10
Trần Văn Dương - 12/04/2013 21:42
   

10/10

nguyen thuy linh - 19/04/2013 01:05
   

hihi lai 10/ 10 nua

han thu dong - 24/04/2013 12:03
   

8/10

Tạ Mai - 27/04/2013 09:04
   

7/10

smile like - 08/05/2013 17:06
   

10/10

nghuyễn văn lĩnh - 11/05/2013 15:31
   

7|10 

7notnhac - 12/05/2013 18:10
   

1,7,8,10

nguyễn thùy dung - 12/05/2013 20:58
   

10/10

nguyen ngoc viet - 22/05/2013 08:57
   

10/10

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.