9
×
Hướng dẫn
- Click vào link bên dưới mỗi câu để xem nội dung tương ứng.
- Chỉ có thể xem [Giải thích đáp án] sau khi đã [Kiểm tra kết quả]
Certificate A – Test 5
A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence.
Mỗi câu sau đều có thiếu một từ hay cụm từ. Bốn lựa chọn được cho trong mỗi câu. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn tất câu.
Kết quả của bạn: 0/10
1There won’t be here until April.
Không có nội dung cho mục này |
sai: tính từ “sunny” được dùng trong cấu trúc “It won’t be much sunny here until April.” (Ở đây trời sẽ không nắng lắm cho đến tháng tư). | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: tính từ “sunny” được dùng trong cấu trúc “It is + tính từ”, ta có “It won’t be very sunny here until April.” (Ở đây trời sẽ không nắng lắm cho đến tháng tư). | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “sun” là danh từ không đếm được có nghĩa là “ánh nắng mặt trời”, nên không dùng với từ hạn định “a few” (ít) (dùng với danh từ đếm được số nhiều). | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: “sun” là danh từ không đếm được có nghĩa là “ánh nắng mặt trời”, nên dùng với từ hạn định “much” theo công thức “There is + danh từ”, ta có “There won’t be much sun here until April.” |
2 parents are workers.
| chúng tôi | sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu. | ||
| họ | sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu. | ||
| của chúng tôi | đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu luôn đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu, “Our parents are workers.” | ||
| (cái gì) của chúng tôi | sai: đây là hình thức đại từ sở hữu thay thế một danh từ để chỉ sự sở hữu, giả sử trong ngữ cảnh “ours = our parents”, vì vậy để tránh nhắc lại danh từ người ta dùng đại từ sở hữu. |
3“This is my new shirt.” “Oh, color is pretty.”
| nó | sai: đây là đại từ làm chủ từ (thay thế cho một danh từ số ít), thường đứng trước động từ trong câu. | ||
| (cái gì) của nó | đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu đứng trước một danh từ để diễn tả sự sở hữu của chủ thể, trong trường hợp này danh từ là “color” (màu) ta có “its color” là “màu của nó”, “nó” là “my new shirt” (áo sơ mi mới của tôi), vì vậy để tránh nhắc lại danh từ “my new shirt” người nói đã dùng đại từ sở hữu “its”, “Oh, its color is pretty.” | ||
| của họ | sai: tính từ sở hữu này không thể bổ nghĩa cho danh từ số ít “my new shirt” được. | ||
| họ | sai: đây là đại từ làm chủ từ (thay thế cho một danh từ số nhiều), thường đứng trước động từ trong câu. |
4He is engineer.
Không có nội dung cho mục này |
đúng: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm, danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, vì vậy dùng mạo từ “an”, "He is an engineer." | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định có chữ cái bắt đầu là một phụ âm, danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai : mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (anh ấy là một kỹ sư). | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai : "engineer" là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là "he", do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng "một" đứng trước. |
5Your sister is a student and his sister is a student, .
Không có nội dung cho mục này |
sai: “both… and” nghĩa là “cả người này lẫn người kia đều…”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: trạng từ này thường đứng sau chủ từ có nghĩa là “cũng” hoặc đầu câu có nghĩa là “hơn nữa”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: liên từ này dùng để nối hai từ/hai cụm từ/ hay hai mệnh đề, vì vậy không thể đứng cuối câu. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: trạng từ này thường đứng cuối mệnh đề có nghĩa là “cũng”, “Your sister is a student and his sister is a student, too.” |
6My brother is 1.68 m .
| thấp | sai: tính từ này không dùng trong câu nói về chiều cao của ai. | ||
| cao | đúng: đây là cấu trúc trả lời cho câu hỏi về chiều cao “How tall is your brother?”, vì vậy tính từ “tall” được lập lại trong câu trả lời “My brother is 1.68 m tall.” | ||
| cao hơn | sai: đây là hình thức so sánh hơn của tính từ “tall”, vì vậy phải có hai chủ thể để so sánh, ngữ cảnh chỉ cho một chủ thể là “my brother”. | ||
| thấp hơn | sai: đây là hình thức so sánh hơn của tính từ “short”, vì vậy phải có hai chủ thể để so sánh, ngữ cảnh chỉ cho một chủ thể là “my brother”. |
7My mother is 32 and my father is 43. My mother is younger my father.
Không có nội dung cho mục này |
đúng: “tính từ (young) + er + than” là cấu trúc so sánh hơn đối với tính từ có từ một đến hai âm tiết, vậy “My mother is younger than my father.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: từ này được dùng trong cấu trúc so sánh bằng “as + tính từ + as”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: liên từ này không dùng với hình thức so sánh hơn “younger”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: liên từ này không dùng với hình thức so sánh hơn “younger”. |
8I am teacher.
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Tôi là một giáo viên). | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định có chữ cái bắt đầu là một phụ âm, “teacher” bắt đầu bằng phụ âm “t”, và chủ thể tự giới thiệu mình (đề cập đến lần đầu nên = không xác định) “I am a teacher.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm, danh từ “teacher” bắt đầu bằng phụ âm “t”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “teacher” là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là “I”, do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng “một” đứng trước. |
9My uncle is good engineer.
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Cậu tôi là một kỹ sư giỏi.) | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Cậu tôi là một kỹ sư giỏi.) có chữ cái bắt đầu là một phụ âm. Danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, tuy nhiên trong trường hợp này ta phải xét đến tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ đó là “good”, bắt đầu bằng phụ âm “g” nên ta phải dùng mạo từ “a”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm. Danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, tuy nhiên trong trường hợp này ta phải xét đến tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ đó là “good”, bắt đầu bằng phụ âm “g” nên không thể dùng mạo từ “an”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “engineer” là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là “My uncle”, do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng “một” đứng trước. |
10That is eraser.
Không có nội dung cho mục này |
sai: mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Đó là một cục gôm.) | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai : mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định có chữ cái bắt đầu là một phụ âm, "eraser" bắt đầu bằng nguyên âm “e”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng : mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu : Đó là một cục gôm.), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm, danh từ “eraser ” bắt đầu bằng nguyên âm “e”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “ereser” là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là “That”, do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng “một” đứng trước. |
Bình luận
10/10
8/10 hic
9/10
8/10 huhu
11/10 hehe
8/10
7/10
8/10
1,9

Trần Đoàn Phương Uyên
nguyễn thị kiều trang
nguyen thuy linh
han thu dong
Tạ Mai
smile like
7notnhac