×

Hướng dẫn

Certificate A – Test 5

A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence.

Mỗi câu sau đều có thiếu một từ hay cụm từ. Bốn lựa chọn được cho trong mỗi câu. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn tất câu.

Kết quả của bạn:
0/10

1There won’t be              here until April.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Ở đây sẽ không có              cho đến tháng tư.
x

Gợi ý cách làm

Chọn cụm từ thích hợp để hoàn tất câu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: tính từ “sunny” được dùng trong cấu trúc “It won’t be much sunny here until April.” (Ở đây trời sẽ không nắng lắm cho đến tháng tư).
 
Không có nội dung cho mục này
sai: tính từ “sunny” được dùng trong cấu trúc “It is + tính từ”, ta có “It won’t be very sunny here until April.” (Ở đây trời sẽ không nắng lắm cho đến tháng tư).
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “sun” là danh từ không đếm được có nghĩa là “ánh nắng mặt trời”, nên không dùng với từ hạn định “a few” (ít) (dùng với danh từ đếm được số nhiều).
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: “sun” là danh từ không đếm được có nghĩa là “ánh nắng mặt trời”, nên dùng với từ hạn định “much” theo công thức “There is + danh từ”, ta có “There won’t be much sun here until April.”
2        parents are workers.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Cha mẹ                   là công nhân.
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
  chúng tôi sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
  họ sai: đây là hình thức đại từ làm chủ từ thường đứng trước động từ, không đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu.
  của chúng tôi đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu luôn đứng trước một danh từ để chỉ sự sở hữu, “Our parents are workers.”
  (cái gì) của chúng tôi sai: đây là hình thức đại từ sở hữu thay thế một danh từ để chỉ sự sở hữu, giả sử trong ngữ cảnh “ours = our parents”, vì vậy để tránh nhắc lại danh từ người ta dùng đại từ sở hữu.
3“This is my new shirt.” “Oh,         color is pretty.”
x

Nghĩa Tiếng Việt

“Đây là áo sơ-mi mới của tôi.” “Ồ, màu            thật xinh.”
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng từ có thể bổ nghĩa cho một danh từ để diễn tả sự sở hữu của chủ thể.
  sai: đây là đại từ làm chủ từ (thay thế cho một danh từ số ít), thường đứng trước động từ trong câu.
  (cái gì) của nó đúng: đây là hình thức tính từ sở hữu đứng trước một danh từ để diễn tả sự sở hữu của chủ thể, trong trường hợp này danh từ là “color” (màu) ta có “its color” là “màu của nó”, “nó” là “my new shirt” (áo sơ mi mới của tôi), vì vậy để tránh nhắc lại danh từ “my new shirt” người nói đã dùng đại từ sở hữu “its”, “Oh, its color is pretty.”
  của họ sai: tính từ sở hữu này không thể bổ nghĩa cho danh từ số ít “my new shirt” được.
  họ sai: đây là đại từ làm chủ từ (thay thế cho một danh từ số nhiều), thường đứng trước động từ trong câu.
4He is        engineer.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Anh ta là         kỹ sư.
x

Gợi ý cách làm

Chọn mạo từ thích hợp để hoàn tất câu.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm, danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, vì vậy dùng mạo từ “an”, "He is an engineer."
 
Không có nội dung cho mục này
sai: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định có chữ cái bắt đầu là một phụ âm, danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai : mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (anh ấy là một kỹ sư).
 
Không có nội dung cho mục này
sai : "engineer" là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là "he", do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng "một" đứng trước.
5Your sister is a student and his sister is a student,        .
x

Nghĩa Tiếng Việt

Chị bạn là sinh viên và chị của anh ta          là sinh viên.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ thường đứng cuối mệnh đề có nghĩa là “cũng”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “both… and” nghĩa là “cả người này lẫn người kia đều…”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: trạng từ này thường đứng sau chủ từ có nghĩa là “cũng” hoặc đầu câu có nghĩa là “hơn nữa”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: liên từ này dùng để nối hai từ/hai cụm từ/ hay hai mệnh đề, vì vậy không thể đứng cuối câu.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: trạng từ này thường đứng cuối mệnh đề có nghĩa là “cũng”, “Your sister is a student and his sister is a student, too.”
6My brother is 1.68 m         .
x

Nghĩa Tiếng Việt

Anh trai tôi         1m68.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ thích hợp để hoàn tất câu.
  thấp sai: tính từ này không dùng trong câu nói về chiều cao của ai.
  cao đúng: đây là cấu trúc trả lời cho câu hỏi về chiều cao “How tall is your brother?”, vì vậy tính từ “tall” được lập lại trong câu trả lời “My brother is 1.68 m tall.”
  cao hơn sai: đây là hình thức so sánh hơn của tính từ “tall”, vì vậy phải có hai chủ thể để so sánh, ngữ cảnh chỉ cho một chủ thể là “my brother”.
  thấp hơn sai: đây là hình thức so sánh hơn của tính từ “short”, vì vậy phải có hai chủ thể để so sánh, ngữ cảnh chỉ cho một chủ thể là “my brother”.
7My mother is 32 and my father is 43. My mother is younger          my father.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Mẹ tôi 32 tuổi, còn cha tôi 43 tuổi. Mẹ tôi trẻ         cha tôi.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ có thể dùng trong câu có cấu trúc so sánh hơn.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: “tính từ (young) + er + than” là cấu trúc so sánh hơn đối với tính từ có từ một đến hai âm tiết, vậy “My mother is younger than my father.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: từ này được dùng trong cấu trúc so sánh bằng “as + tính từ + as”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: liên từ này không dùng với hình thức so sánh hơn “younger”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: liên từ này không dùng với hình thức so sánh hơn “younger”.
8I am       teacher.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi là         giáo viên.
x

Gợi ý cách làm

Chọn mạo từ thích hợp để hoàn tất câu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Tôi là một giáo viên).
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định có chữ cái bắt đầu là một phụ âm, “teacher” bắt đầu bằng phụ âm “t”, và chủ thể tự giới thiệu mình (đề cập đến lần đầu nên = không xác định) “I am a teacher.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm, danh từ “teacher” bắt đầu bằng phụ âm “t”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “teacher” là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là “I”, do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng “một” đứng trước.
9My uncle is       good engineer.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Cậu tôi là         kỹ sư giỏi.
x

Gợi ý cách làm

Chọn mạo từ thích hợp để hoàn tất câu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Cậu tôi là một kỹ sư giỏi.)
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Cậu tôi là một kỹ sư giỏi.) có chữ cái bắt đầu là một phụ âm. Danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, tuy nhiên trong trường hợp này ta phải xét đến tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ đó là “good”, bắt đầu bằng phụ âm “g” nên ta phải dùng mạo từ “a”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm. Danh từ “engineer” bắt đầu bằng nguyên âm “e”, tuy nhiên trong trường hợp này ta phải xét đến tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ đó là “good”, bắt đầu bằng phụ âm “g” nên không thể dùng mạo từ “an”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “engineer” là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là “My uncle”, do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng “một” đứng trước.
10That is        eraser.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Đó là         cục gôm.
x

Gợi ý cách làm

Chọn mạo từ thích hợp để hoàn tất câu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: mạo từ này chỉ được đứng trước một danh từ đã được xác định (được mọi người biết đến hay đã được đề cập đến), theo ngữ cảnh chủ thể mới được đề cập đến lần đầu (Đó là một cục gôm.)
 
Không có nội dung cho mục này
sai : mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định có chữ cái bắt đầu là một phụ âm, "eraser" bắt đầu bằng nguyên âm “e”.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng : mạo từ này đứng trước một danh từ không xác định (mới được đề cập đến lần đầu : Đó là một cục gôm.), có chữ cái bắt đầu là một nguyên âm, danh từ “eraser ” bắt đầu bằng nguyên âm “e”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “ereser” là một danh từ đếm được theo ngữ cảnh là một vì chủ từ là “That”, do đó phải có một mạo từ chỉ số lượng “một” đứng trước.

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
Trần Đoàn Phương Uyên - 24/03/2013 07:48
   

9

nguyễn thị kiều trang - 30/03/2013 22:27
   

10/10

nguyen thuy linh - 19/04/2013 01:07
   

8/10 hic

han thu dong - 24/04/2013 12:07
   

9/10

Tạ Mai - 03/05/2013 07:39
   

8/10 huhu

NHS - 06/05/2013 16:38
   

11/10 hehe

Nguyen Putin - 07/05/2013 17:28
   

8/10

smile like - 08/05/2013 17:08
   

7/10

nguyễn thùy dung - 09/05/2013 21:22
   

8/10

7notnhac - 13/05/2013 20:18
   

1,9

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.