lần đầu 2/10, lnf thứ 2 10/10...hehe
×
Hướng dẫn
- Click vào link bên dưới mỗi câu để xem nội dung tương ứng.
- Chỉ có thể xem [Giải thích đáp án] sau khi đã [Kiểm tra kết quả]
Test 2: Computers
Choose the best answer for each sentence.
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu.
Kết quả của bạn: 0/10
1How are you getting on your new computer?
x
Gợi ý cách làm
Chọn giới từ có thể kết hợp với cụm động từ “get on” để tạo thành cụm động từ dùng để nói hay hỏi ai làm thế nào để thực hiện được một công việc/nhiệm vụ tốt như vậy.
| trong | sai: “get in with sb” là “thân thiện với ai”. | ||
| với | đúng: “get on with sth” là “tiến bộ/xoay sở thành công việc gì”. Ở đây người nói do ngạc nhiên đã dùng cụm động từ này để hỏi làm thế nào mà người nghe lại sử dụng được cái máy tính mới thành công vậy, “How are you getting on with your new computer?” | ||
| bằng | sai: “get by with sth” là “đối phó với chuyện gì”, có đủ tiền bạc hay sự hiểu biết để làm những gì cần phải làm. | ||
| rời | sai: “get off with sb” là “ve vãn/làm thân với ai”, bắt đầu một mối quan hệ tình dục với ai. |
2Not too bad but sometimes I just can't get the of it.
x
Gợi ý cách làm
Chọn động từ có thể kết hợp với cụm “of it” để tạo thành cụm từ diễn đạt hành động bắt đầu hiểu cách làm việc hay các chức năng của một cái gì.
| rơi | sai: “drop off” là “thiu thiu ngủ/tụt giảm xuống”, không dùng với cụm “of it”. | ||
| rơi | sai: “fall off” là “giảm xuống/thoái hóa/tàn tạ” về tỉ lệ, số lượng, chất lượng. | ||
| treo | đúng: “hang of it” là “hiểu”, bắt đầu hiểu cách sử dụng hay chức năng của cái gì. | ||
| nhảy | sai: “jump to it” là “bắt đầu làm việc gì”, dùng để ra lệnh cho ai làm việc gì ngay. |
3Do you mean it drives you up the ?
x
Gợi ý cách làm
Chọn danh từ có thể kết hợp với cụm động từ “drive you up the…” để tạo thành cụm từ có nghĩa là làm ai nổi điên lên.
| tường | đúng: “to drive sb up the wall” là “làm ai nổi điên/nổi giận. “Do you mean it drives you up the wall?” | ||
| trần | sai: không dùng trong cụm động từ “drive you up the…” để tạo thành cụm từ có nghĩa. | ||
| sàn | sai: không dùng trong cụm động từ “drive you up the…” để tạo thành cụm từ có nghĩa. | ||
| mái | sai: không dùng trong cụm động từ “drive you up the…” để tạo thành cụm từ có nghĩa. |
4Well, not that often but there are things that completely me.
| khó hiểu/bí ẩn (tính từ) | sai: tính từ không thể làm chức năng động từ. | ||
| bí mật (danh từ) | sai: danh từ không thể làm chức năng động từ. | ||
| một cách khó hiểu (trạng từ) | sai: trạng từ không thể làm chức năng động từ. | ||
| làm bối rối/làm ra vẻ khó hiểu (động từ) | đúng: ta có đại từ quan hệ làm chủ từ “that” (thay cho danh từ “things”) và túc từ là “me”, vậy chọn “mystify” làm động từ là hợp lý. “Well, not that often but there are things that completely mystify me.” |
5What sort of things do you have in ?
x
Gợi ý cách làm
Chọn danh từ có thể dùng với cụm động từ “have in” để tạo thành cụm từ đề cập đến hành động suy nghĩ về chuyện gì.
| sự suy nghĩ | sai: không dùng với giới từ “in” để tạo thành cụm từ có nghĩa. Ta có “have your thought on sth” (cho tôi biết ý kiến của anh về vấn đề này) dùng để hỏi ý kiến của ai về vấn đề gì. | ||
| tâm trí | đúng: “have in mind” là “suy nghĩ”. “What sort of things do you have in mind?” | ||
| ý kiến | sai: không dùng với giới từ “in” để tạo thành cụm từ có nghĩa. | ||
| sự suy nghĩ | sai: “have a think” là “suy nghĩ kỹ càng”. |
6Well, take the times when everything .
| quá khứ phân từ | sai: quá khứ phân từ không đứng một mình để làm động từ chính trong câu. | ||
| hiện tại phân từ | sai: hiện tại phân từ không đứng một mình để làm động từ chính trong câu. | ||
| hiện tại đơn | đúng: do chủ từ là “everything” (mọi thứ) là đại từ số ít nên chọn động từ “freezes” được chia “-es” là đúng. Dùng để chỉ sự ngưng/dừng lại của một tiến trình hay về giá cả và lương bổng ở một giai đoạn nào đó. Ở đây đang đề cập đến các sự cố của máy tính, “Well, take the times when everything freezes.” | ||
| hiện tại đơn | sai: nghĩa là “phóng thích/thả ai”. |
7Yes, I know what you mean that's when you'd like to smash it to .
x
Gợi ý cách làm
Chọn từ thích hợp có thể theo sau động từ “smash” để diễn tả hành động làm vỡ cái gì.
| nhiều mảnh (danh từ dạng số nhiều) | đúng: “smash sth to pieces” là “đập cái gì vỡ ra thành nhiều mảnh”. “Yes, I know what you mean that's when you'd like to smash it to pieces.” | ||
| mảnh (danh từ dạng số ít) | sai: không dùng vớ động từ “smash”. | ||
| hòa bình (danh từ không đếm được) | sai: không dùng vớ động từ “smash”. | ||
| các hòa ước (danh từ đếm được dạng số nhiều) | sai: không dùng vớ động từ “smash”. |
8Never mind, most of the time it behaves like a little .
| góc (danh từ) | sai ngữ cảnh: danh từ này chỉ khoảng không gian giữa hai đường thẳng hay mặt phẳng ở một điểm mà chúng chạm nhau. | ||
| thiên thần (danh từ) | đúng: vì có mạo từ “a” đứng trước nên ta chọn danh từ ở dạng số ít “angel”, “Never mind, most of the time it behaves like a little angel.” | ||
| giống thiên thần (tính từ) | sai: tính từ không thể đứng ở vị trí danh từ. | ||
| các góc (danh từ) | sai ngữ cảnh. |
9And just think of all the you get from having one.
| những người thụ hưởng (gia tài) | sai ngữ cảnh. | ||
| lợi ích (danh từ không đếm được) | sai: “all the benefit” là “tất cả sự thuận lợi/lợi ích”, tuy nhiên không dùng trong trường hợp này vì người nói đang đề cập đến những ưu điểm của một máy tính. | ||
| những lợi ích (danh từ đếm được dạng số nhiều) | đúng: “all the benefits” là “tất cả các lợi ích”, được dùng trong trường hợp này vì người nói đang đề cập đến những ưu điểm của một máy tính. “And just think of all the benefits you get from having one.” | ||
| làm lợi (động từ ở thì quá khứ) | sai: động từ không thể theo sau mạo từ “the”. |
10Personally I'm looking forward to my holidays when I'll be of it for two weeks!
x
Gợi ý cách làm
Chọn dạng từ có thể theo sau động từ “to be” để đề cập một đồ vật đang trong tình trạng không được sử dụng.
| tự do (tính từ) | đúng: chỉ trạng thái không bị giới hạn hay bị kiểm soát, khi đề cập đến đồ vật dùng để chỉ tình trạng đang không được sử dụng. “Personally I'm looking forward to my holidays when I'll be free of it for two weeks!” | ||
| tự do hơn (tính từ ở hình thức so sánh hơn) | sai: đây là hình thức so sánh hơn của tính từ “free”, không thể dùng trong trường hợp này vì không có “than” để so sánh. | ||
| sự tự do (danh từ) | sai: ta có cụm “the freedom of sth” là “sự tự do về chuyện gì” (được phép làm gì). | ||
| trả tự do (động từ ở thì quá khứ) | sai: “I will be freed from sth” là “Tôi sẽ được tự do/phóng thích từ (một nơi)”. |
Bình luận
6/10 khớ hơn lần trước :(
7/10 cố lên! ^^
7/10..k ngờ m lại đượccao thế :)..
6
9/10, lam nhung k bit gi...
ec lam 10/10 nhung ko biet j
ko biet gi thi lam lam gi ha ban
cố gắng làm lại và hiểu đi cácbạn,dù mất tý thời gian nhưng có hiệu wua hơn
8/10 yeah

ngô thu hiền
Nguyễn Hà