sao moi ng gjoi the hjzzzzzzz
×
Hướng dẫn
- Click vào link bên dưới mỗi câu để xem nội dung tương ứng.
- Chỉ có thể xem [Giải thích đáp án] sau khi đã [Kiểm tra kết quả]
Test 4: Late again
Choose the one word or phrase – a, b, c, d – that best completes the sentence.
Chọn một từ hay cụm a, b, c, d đúng nhất để hoàn tất câu.
Kết quả của bạn: 0/10
1Do you know time it is?
| cái nào | sai: dùng để hỏi khi có sự lựa chọn | ||
| khi nào | sai: dùng để hỏi thời điểm xảy ra sự kiện | ||
| cái gì | đúng: theo ngữ cảnh ta dùng từ hỏi này để hỏi giờ cụ thể “Anh có biết mấy giờ rồi không?” | ||
| thế nào | sai: dùng để hỏi về phương cách thực hiện việc gì |
2No, I have idea.
x
Gợi ý cách làm
Chọn từ hạn định đứng trước danh từ "idea" được dùng khi chủ thể muốn xác định rằng không biết về điều gì.
| bất cứ | sai: câu ở dạng xác định không đúng nghĩa với ngữ cảnh | ||
| không | đúng: từ hạn định đứng trước danh từ "idea" được dùng khi chủ thể muốn xác định rằng không biết về điều gì, “Không, tôi không có ý kiến gì cả.” hay “Không, tôi không biết.” | ||
| không | sai: thiếu từ hạn định đứng trước danh từ “idea” vì “not” không phải là từ hạn định nên không thể đứng trước danh từ chỉ ra được cái gì cụ thể | ||
| vài | sai: câu ở dạng xác định không đúng nghĩa với ngữ cảnh |
3It's time you got .
Không có nội dung cho mục này |
sai: "get on" có nghĩa là lên xe buýt/máy bay/tàu lửa, câu thiếu bổ ngữ cho cụm động từ này. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: "get in" có nghĩa là đến một nơi nào, câu thiếu bổ ngữ cho cụm động từ này. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: "get over" có nghĩa là vượt qua vấn đề gì/bệnh gì, câu thiếu bổ ngữ cho cụm động từ này. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: cụm từ "get up" ám chỉ đến việc ra khỏi giường sau khi thức “Đến giờ anh phải dậy rồi.” |
4I don't believe you. You can't be .
| đúng | đúng: được dùng khi nói về phương diện đạo đức của một người “Tôi không tin anh. Anh không phải rồi.” | ||
| chính xác | sai: được dùng khi nói về độ chính xác của công việc/phép tính/số liệu… | ||
| rõ ràng | sai: được dùng khi nói về độ chính xác của công việc/phép tính/số liệu… | ||
| rõ ràng | sai: khi nói về một việc đã được quyết định rõ ràng |
5I'm telling that you must up or you'll miss the bus.
x
Gợi ý cách làm
Chọn từ loại nào có thể theo sau trợ động từ “must” (phải) và được giới từ “up” theo sau ngụ ý thúc giục ai đó gấp rút hay làm việc gì đó nhanh/vội lên.
| noun (sự vội vã) | sai: đây là danh từ, ta đã có trợ động từ “must” vậy câu thiếu động từ chính. | ||
| verb (hấp tấp) | sai: động từ này không đi với giới từ “up” | ||
| verb (vội) | đúng: ta đã có trợ động từ "must", vậy dùng động từ này làm động từ chính, đồng thời đi với giới từ “up” có nghĩa “nhanh/vội lên”, “Tôi nói là anh phải nhanh lên nếu không sẽ trễ xe bus.” | ||
| adjective (nhanh) | sai: đây là tính từ, ta đã có trợ động từ “must” vậy câu thiếu động từ chính. |
6Or what? , tell me.
| tiếp tục làm gì/hòa thuận | sai ngữ cảnh | ||
| thôi nào | đúng: khuyến khích ai đó làm điều gì “Thôi mà, nói cho tôi nghe đi.” | ||
| đảm nhận công việc | sai ngữ cảnh | ||
| mặc/mang vào | sai ngữ cảnh |
7Simply that you're going to be for work.
x
Gợi ý cách làm
Chọn từ có thể theo sau động từ nguyên mẫu “to be” đề cập đến sự chậm trễ/muộn so với thời gian đã xếp đặt.
| trễ | đúng: đề cập đến sự chậm/muộn so với thời gian đã sắp xếp “Đơn giản là anh sẽ bị trễ giờ làm.” | ||
| sau này | sai: đề cập đến thời gian trong tương lai | ||
| mới đây | sai: đề cập đến thời gian gần với hiện tại | ||
| mới nhất | sai: đề cập đến thời gian gần với hiện tại nhất |
8I think there's something you've .
x
Gợi ý cách làm
Chọn động từ đề cập sự quên lãng của một người đối với thông tin đã biết hay một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
| tha thứ | sai: không hợp nghĩa với ngữ cảnh đã cho. | ||
| ngăn cấm | sai: không hợp nghĩa với ngữ cảnh đã cho. | ||
| từ bỏ | sai: không hợp nghĩa với ngữ cảnh đã cho. | ||
| quên | đúng: dùng “forgotten” đề cập đến sự quên lãng một sự kiện đã xảy ra hay thông tin mà một người đã biết trong quá khứ “Tôi nghĩ anh đã quên gì đó.” |
9Now, it's your to tell me.
| chỗ rẽ/cong | sai: chỗ rẽ/cong của con đường hay sông. | ||
| phiên/lượt | đúng: đến phiên/lượt ai làm gì “Giờ đến phiên anh nói cho tôi nghe.” | ||
| góc | sai: góc phòng/đường/nhà… | ||
| đường cong | sai: chỗ cong của con đường hay vật gì. |
10Remember that there's no work today it's Sunday.
| vì | sai: khi mang nghĩa “bởi vì” thì trước “for” phải có dấu phẩy để ngăn cách hai mệnh đề. | ||
| trong lúc | sai: đề cập đến khoảng thời gian xảy ra sự việc. | ||
| tuy nhiên | đúng: liên từ nối mệnh đề giải thích lý do xảy ra sự việc “Nhớ rằng hôm nay không phải đi làm vì là Chủ nhật.” | ||
| vì | sai: không có dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất nên không dùng liên từ này được. |
Bình luận
yeah!one more right sentence
8
7/10 it so bad so i feel up set
wow so great 10/10 for again
10/10
9/10
yeah yeah, lâu lâu mới cóa 1 bài dễ ăn :p
8/10 sai cau 2,9
first time, i've get 10/10

nguyen duc trung
đặng hồng giáng thu
Rock Lee