×

Hướng dẫn

Test 4

Choose the one word or phrase that best completes the sentence.

Chọn từ hay cụm từ thích hợp nhất để hoàn tất câu.

Kết quả của bạn:
0/10

1We                the seedlings into peaty soil.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Chúng ta                những cây giống con trên đất than bùn.
x

Gợi ý cách làm

Hoàn tất câu bằng một từ đúng nghĩa với ngữ cảnh đã cho.
  lấy không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  cày không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  nuôi (gia súc), trồng rẫy không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  chiết, ghép đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
2It was time to         the kids ready for bed.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Đã tới lúc         bọn trẻ sẵn sàng đi ngủ.
x

Gợi ý cách làm

Hoàn tất câu bằng một động từ sai khiến ai làm gì.
  chuẩn bị không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  bảo ai làm gì đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  lấy, dẫn không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  làm nên không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
3Houses           as a bomb exploded in the neighborhood.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Nhà cửa            khi một quả bom nổ trong khu phố.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ diễn tả sự rung chuyển của vật gì.
  nhúng, ngâm không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  biến mất không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  rớt không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  lắc lư đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
4He behaved like an adult. I think he is more            than the other boys in his class.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Nó cư xử như người lớn ấy. Tôi nghĩ nó                  hơn những thằng bé khác trong lớp.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ diễn tả sự trưởng thành trước tuổi.
  thông minh không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  trưởng thành đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  nhiều tham vọng không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  phát triển không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
5Let me give you a little                about the president of the company.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Để tôi anh biết chút ít              về giám đốc của công ty này.
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ diễn tả lai lịch/tiểu sử của một người.
  sự chuyên môn hóa không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  sự tập trung không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  lai lịch đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
  học vị không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho.
6The spy admitted                  some highly secret information to enemy agents.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tên điệp viên thừa nhận                 vài thông tin tối mật cho gián điệp phe địch.
x

Gợi ý cách làm

Chọn cụm động từ diễn tả một hành động đã xảy ra trước hành động “admitted” trong quá khứ.
  danh động từ hoàn thành đúng: sau động từ “admit” là một danh động từ theo sau, chọn cụm động từ “having given” biến đổi từ “had given” ở thì quá khứ hoàn thành chứng tỏ hành động này đã xảy ra trước hành động “admitted” trong quá khứ, “Tên điệp viên thừa nhận đã cung cấp vài thông tin tối mật cho gián điệp phe địch.”
  danh động từ bị động hoàn thành sai: dạng bị động không thích hợp với nghĩa của câu (được cho).
  nguyên mẫu hoàn thành sai: động từ nguyên mẫu không theo sau động từ “admit”.
  nguyên mẫu bị động hoàn thành sai: động từ nguyên mẫu không theo sau động từ “admit”.
7Since Mr Hassan            president, both taxed and unemployment                   .
x

Nghĩa Tiếng Việt

Từ khi ông Hassan               tổng thống, thì thuế má và tình trạng thất nghiệp             .
x

Gợi ý cách làm

Chọn từ/cụm từ diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ cho mệnh đề có “since” đứng trước, và một từ/cụm từ diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ vẫn còn liên quan đến hiện tại.
  present perfect/simple past sai: không dùng thì hiện tại hoàn thành “has become” sau trạng từ chỉ thời gian “since” ở vế 1 và động từ quá khứ trước “since” ở vế 2 trong trường hợp này.
  simple past/simple past sai: dùng động từ quá khứ “became” sau trạng từ chỉ thời gian “since” nhưng không dùng “increased” trước “since” được.
  simple past/present perfect đúng: dùng động từ quá khứ đơn “became” sau trạng từ chỉ thời gian “since” ở vế 1 diễn tả sự việc “trở thành” đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại hoàn thành “have increased” trước “since” ở vế 2 diễn tả sự việc “đã tăng” xảy ra trong quá khứ (từ thời điểm ông Hassan trở thành tổng thống) và vẫn còn liên quan đến hiện tại, có thể viết lại “Both taxed and unemployment have increased since Mr Hassan became president” (Cả thuế và tình trạng thất nghiệp đều tăng lên từ khi ông Hassan trở thành tổng thống.)
  present perfect/present perfect sai: không dùng hiện tại hoàn thành “has become” sau trạng từ chỉ thời gian “since”.
8I move the trial                until this afternoon.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi đề nghị phiên tòa              đến chiều nay.
x

Gợi ý cách làm

Chọn dạng động từ có thể dùng trong câu bang thái cách không có “that”.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: đây là cấu trúc câu bàng thái cách (subjunctive sentence) không có “that”, “move” (đề nghị) là động từ thuộc thể loại này, vì vậy động từ theo sau “move” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive) “adjourn” (hoãn lại), “Tôi đề nghị phiên tòa hoãn lại cho đến trưa nay.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: động từ trong câu bàng thái cách không có “that” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive).
 
Không có nội dung cho mục này
sai: động từ trong câu bàng thái cách không có “that” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive).
 
Không có nội dung cho mục này
sai: động từ trong câu bàng thái cách không có “that” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive).
9I have to drink some coffee so I can                   before the big exam.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi phải muốn chút cà phê để có thể              trước cuộc thi lớn này mới được.
x

Gợi ý cách làm

Chọn cụm động từ có nghĩa là “tỉnh táo”.
  quá say mê sai: “to be crazy about sb/sth” là “say mê ai/cái gì”.
  say sưa/ngây ngất sai: “to be intoxicated with sth” là trạng thái “say sưa/ngây ngất/mê mẩn với một cảnh vật/sự việc gì”.
  rất tỉnh táo đúng: “be very alert” hay “to get wired” là “tỉnh táo” để làm việc gì một cách thông minh và chính xác. “I have to drink some coffee so I can be very alert before the big exam.”
  rất phấn khích sai: “to be excited about/by sth” là “rất phấn khích về chuyện gì”.
10Oh, stop being such a         . The bridge isn't even that high.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Này, đừng có như                     vậy. Cái cầu không có cao mà.
x

Gợi ý cách làm

Chọn danh từ thích hợp để hoàn tất câu.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “a showoff” là “người phô trương”.
 
Không có nội dung cho mục này
đúng: “a wuss/wimp” là “người nhát gan” dùng để chỉ người không có sự can đảm và không sẵn lòng làm chuyện nguy hiểm hoặc mạo hiểm. “Oh, stop being such a wuss. The bridge isn't even that high.”
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “a boaster” là “người hay khoe khoang”.
 
Không có nội dung cho mục này
sai: “a cow” dùng để chỉ lăng mạ/sỉ nhục một phụ nữ ngu dốt hay độc ác/tàn nhẫn.

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
Nguyễn Hữu Nhật Hào - 11/01/2013 19:35
  

hu hu bun qua'

lam co 5 diem a

Daniel D. Doraemon - 17/01/2013 17:04
   

8/10

Stubborn Girl - 25/01/2013 16:36
   

first 7/10 ,second 10/10

Đỗ Hữu Bân - 15/02/2013 10:33
   

cho minh hoi cau truc cau bang thai cach la gi?thanks nhiu

Đào Văn Khôi - 05/03/2013 17:41
   

;pl,;

nguyễn thu thủy - 07/03/2013 08:34
   

10/10 :))

Hien Angellia - 09/04/2013 20:37
   

10/10, test 4 moi dc,hixx

Tạ Mai - 03/05/2013 07:43
   

5/10 huhu

atoni hoang - 06/05/2013 10:51
   

6/10'' so bad

atoni hoang - 17/05/2013 17:12
   

do again, but.. just 8/10

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.