hu hu bun qua'
lam co 5 diem a
Choose the one word or phrase that best completes the sentence.
Chọn từ hay cụm từ thích hợp nhất để hoàn tất câu.
| lấy | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| cày | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| nuôi (gia súc), trồng rẫy | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| chiết, ghép | đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. |
| chuẩn bị | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| bảo ai làm gì | đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| lấy, dẫn | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| làm nên | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. |
| nhúng, ngâm | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| biến mất | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| rớt | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| lắc lư | đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. |
| thông minh | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| trưởng thành | đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| nhiều tham vọng | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| phát triển | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. |
| sự chuyên môn hóa | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| sự tập trung | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| lai lịch | đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. | ||
| học vị | không đúng nghĩa so với ngữ cảnh đã cho. |
| danh động từ hoàn thành | đúng: sau động từ “admit” là một danh động từ theo sau, chọn cụm động từ “having given” biến đổi từ “had given” ở thì quá khứ hoàn thành chứng tỏ hành động này đã xảy ra trước hành động “admitted” trong quá khứ, “Tên điệp viên thừa nhận đã cung cấp vài thông tin tối mật cho gián điệp phe địch.” | ||
| danh động từ bị động hoàn thành | sai: dạng bị động không thích hợp với nghĩa của câu (được cho). | ||
| nguyên mẫu hoàn thành | sai: động từ nguyên mẫu không theo sau động từ “admit”. | ||
| nguyên mẫu bị động hoàn thành | sai: động từ nguyên mẫu không theo sau động từ “admit”. |
| present perfect/simple past | sai: không dùng thì hiện tại hoàn thành “has become” sau trạng từ chỉ thời gian “since” ở vế 1 và động từ quá khứ trước “since” ở vế 2 trong trường hợp này. | ||
| simple past/simple past | sai: dùng động từ quá khứ “became” sau trạng từ chỉ thời gian “since” nhưng không dùng “increased” trước “since” được. | ||
| simple past/present perfect | đúng: dùng động từ quá khứ đơn “became” sau trạng từ chỉ thời gian “since” ở vế 1 diễn tả sự việc “trở thành” đã xảy ra trong quá khứ và hiện tại hoàn thành “have increased” trước “since” ở vế 2 diễn tả sự việc “đã tăng” xảy ra trong quá khứ (từ thời điểm ông Hassan trở thành tổng thống) và vẫn còn liên quan đến hiện tại, có thể viết lại “Both taxed and unemployment have increased since Mr Hassan became president” (Cả thuế và tình trạng thất nghiệp đều tăng lên từ khi ông Hassan trở thành tổng thống.) | ||
| present perfect/present perfect | sai: không dùng hiện tại hoàn thành “has become” sau trạng từ chỉ thời gian “since”. |
Không có nội dung cho mục này |
đúng: đây là cấu trúc câu bàng thái cách (subjunctive sentence) không có “that”, “move” (đề nghị) là động từ thuộc thể loại này, vì vậy động từ theo sau “move” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive) “adjourn” (hoãn lại), “Tôi đề nghị phiên tòa hoãn lại cho đến trưa nay.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: động từ trong câu bàng thái cách không có “that” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive). | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: động từ trong câu bàng thái cách không có “that” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive). | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: động từ trong câu bàng thái cách không có “that” phải ở dạng vị biến cách (động từ nguyên mẫu: infinitive). |
| quá say mê | sai: “to be crazy about sb/sth” là “say mê ai/cái gì”. | ||
| say sưa/ngây ngất | sai: “to be intoxicated with sth” là trạng thái “say sưa/ngây ngất/mê mẩn với một cảnh vật/sự việc gì”. | ||
| rất tỉnh táo | đúng: “be very alert” hay “to get wired” là “tỉnh táo” để làm việc gì một cách thông minh và chính xác. “I have to drink some coffee so I can be very alert before the big exam.” | ||
| rất phấn khích | sai: “to be excited about/by sth” là “rất phấn khích về chuyện gì”. |
Không có nội dung cho mục này |
sai: “a showoff” là “người phô trương”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
đúng: “a wuss/wimp” là “người nhát gan” dùng để chỉ người không có sự can đảm và không sẵn lòng làm chuyện nguy hiểm hoặc mạo hiểm. “Oh, stop being such a wuss. The bridge isn't even that high.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “a boaster” là “người hay khoe khoang”. | ||
Không có nội dung cho mục này |
sai: “a cow” dùng để chỉ lăng mạ/sỉ nhục một phụ nữ ngu dốt hay độc ác/tàn nhẫn. |
hu hu bun qua'
lam co 5 diem a
8/10
first 7/10 ,second 10/10
cho minh hoi cau truc cau bang thai cach la gi?thanks nhiu
;pl,;
10/10 :))
10/10, test 4 moi dc,hixx
5/10 huhu
6/10'' so bad
do again, but.. just 8/10