Đăng ký (để được học thử 5 ngày) để được học thử 5 ngày!
Thanh toán (để được học đầy đủ) để được học đầy đủ!
×

Giới thiệu lớp tiếng Anh 360:

Lớp học tiếng Anh trực tuyến HelloChao được tạo ra nhằm mục đích giúp bạn luyện phát âm tiếng Anh theo giọng chuẩn Mỹ và giúp bạn có cơ hội học và hiểu thấu đáo toàn bộ nội dung của một ngày học trong quỹ thời gian hạn hẹp mà bạn có. Nội dung của một ngày học được thiết kế để bạn hiểu trọn vẹn trong khoảng thời gian 20 phút. Nhưng để học nhuần nhuyễn, hãy dành hết thời gian có thể trong ngày để lặp lại càng nhiều lần càng tốt từng âm, từng từ và từng câu sao cho bạn mở miệng nói không cần suy nghĩ mà vẫn có thể nói ra chính xác như giọng giáo viên.

Mỗi ngày học chia làm 4 phần: “Từ vựng cơ bản”, “Câu nói thông dụng”, “Ngữ pháp cơ bản” và “Tình huống đàm thoại”. Hãy học từng phần thật kỹ và làm xong các bài tập. Khi mỗi phần học bạn được từ 8 điểm trở lên, bạn sẽ được học tiếp ngày tiếp theo từ 4:00 giờ sáng ngày hôm sau. Nếu bạn làm xong bài tập quá thời gian trên, bạn vẫn phải chờ đến 4:00 giờ sáng tiếp theo.

Game khởi động 10 câu | Đạt
Từ vựng cơ bản 00 điểm | bắt buộc
Câu nói thông dụng 00 điểm | bắt buộc
Đàm thoại 00 điểm
Ngữ pháp 00 điểm
Xem video giới thiệu

Hướng dẫn

  • Đây là phần tổng hợp câu chứa cấu trúc, không giống câu giao tiếp small talk trong phần khởi động.
  • Mỗi cấu trúc câu được sử dụng để biến đổi thành hàng chục, hàng trăm câu khác nhau chỉ cần thay đổi chủ từ và các trạng từ cần thiết.
  • Học thuộc câu, bạn có thể dùng chính câu đó, đồng thời có thể nhớ cấu trúc của chúng để biến đổi trong lúc giao tiếp.
  • Trong suốt 360 ngày học, chương trình sẽ tổng hợp đầy đủ tất cả các cấu trúc giao tiếp cần thiết để bạn có thể nói tiếng Anh lưu loát.
  • Mỗi câu gồm 2 cấu trúc, 5 câu sẽ bao gồm trên dưới 10 cấu trúc. Hãy nghiên cứu từng cấu trúc của chúng, sau đó học thuộc câu để ghi nhớ.
(Xem cách học đúng phần Câu nói thông dụng)

Kết quả của bạn:

Do you know why I didn't show up last night?

/duː juː noʊ waɪ aɪ ˈdɪd|nt ʃoʊ ʌp læst naɪt/

   Bạn biết vì sao tối qua tôi không đến không?

 

ÂM VÀ TỔ HỢP ÂM CẦN CHÚ Ý LUYỆN TẬP:

/d|nt/ didn’t couldn’t shouldn’t
/æst/ last cast fast

 

 

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

do you know why... = bạn có biết tại sao...
        Do you know why he didn’t take that exam?
        Bạn có biết tại sao anh ta không đi thi không?


to show up = có mặt (tại một nơi nào đó)
        I’ll be very surprised if they show up on time.
        Tôi sẽ rất ngạc nhiên nếu họ có mặt đúng giờ.

 

PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP

 

1.  Dạng câu hỏi lồng trong một câu hỏi khác (Embedded Questions) hay còn được gọi là “câu hỏi hàm ngụ”, có hai cấu trúc sau:

Cấu trúc 1: câu hỏi lồng trong một câu hỏi khác, đặt dấu chấm hỏi cuối câu.

Auxiliary + Subject  + Verb + question word + Subject + Verb...?

Do
(Aux.) + you (S) + know (V) + why (question word) + I (S) + didn’t show up (V) + last night?

Cậu biết tại sao tối qua tớ không đến không?

Ví dụ:
    
     Do you know where he went?
     Anh có biết anh ấy đi đâu không?

     Could you tell me what time it is?
     Anh vui lòng cho hỏi mấy giờ rồi?

Cấu trúc 2: câu hỏi lồng trong một câu phát biểu, đặt dấu chấm cuối câu.
Subject + Verb (phrase) + question word + Subject + Verb...
 
Ví dụ:

     We haven’t known where the meeting will take place.
     Chúng tôi không biết là cuộc họp sẽ tổ chức ở đâu.

     The authorities cannot figure out why the plane landed at the wrong airport.
     Các nhà chức trách không nghĩ ra được là tại sao phi cơ lại đáp sai phi trường.



2. didn’t show up:

Trợ động từ “did” là hình thức quá khứ của “do”, “didn’t show up” (không đến) được dùng kèm với cụm trạng từ chỉ một thời điểm ở quá khứ “last night” (tối qua), ngụ ý chỉ hành động “không đến” đã xảy ra (và chấm dứt) vào thời điểm “tối qua”.

did” được dùng cho đại từ ở tất cả các ngôi khi thành lập câu hỏi hoặc câu phủ định “didn’t”.

Các trạng từ hay cụm  trạng từ chỉ thời gian thường được dùng ở thì quá khứ đơn là: yesterday, yesterday morning, yesterday afternoon, yesterday evening, last night, last Monday, last week, last month, ago...

Ví dụ:

     Did he go out for dinner last Friday?
     Anh ấy đã đi ra ngoài ăn tối hồi thứ sáu tuần rồi phải không? the

     => trợ động từ “did” được dùng để thành lập câu hỏi với chủ từ “he” (ngôi thứ 3 số ít)

     They didn’t wash their car.
     Họ đã không rửa xe của họ.

     => trợ động từ “didn’t” được dùng để thành lập phủ định với chủ từ “they” (ngôi thứ 3 số nhiều)

 

 

I tried to call you but I got a busy signal.

/aɪ traɪd tuː kɑːl juː bʌt aɪ ɡɑːt ə ˈbɪz.i ˈsɪɡ.nəl/

   Tôi đã cố gọi cho bạn nhưng máy bận.

 

ÂM VÀ TỔ HỢP ÂM CẦN CHÚ Ý LUYỆN TẬP:

/aɪd/ tried ride tide
/ɑːl/ call ball all

 

 

 

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

to try to do something = cố gắng làm gì đó
        Just try to stay calm.
        Chỉ cần cố gắng giữ bình tĩnh.


to call somebody = gọi điện cho ai
        I’ll call you when I get home.
        Tôi sẽ gọi cho anh khi tôi về tới nhà.


to get a busy signal = nhận tín hiệu bận; máy bận
        I called her but just got a busy signal.
        Tôi đã gọi cô ta nhưng máy bận.

 

PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP

 

1. Động từ “tried” và “got” là dạng quá khứ của “try” và “get” được dùng để chỉ hai hành động này đã xảy ra và chấm dứt (tại một thời điểm xác định) trong quá khứ; trường hợp này người nói không đề cập đến thời điểm vì đã được cả người nói và người nghe hiểu ngầm. Các trạng từ hay cụm  trạng từ chỉ thời gian thường được dùng ở thì quá khứ đơn là: yesterday, yesterday morning, yesterday afternoon, yesterday evening, last night, last Monday, last week, last month, ago...

Ví dụ:

     I saw a movie yesterday evening.
     Chiều qua tớ đã xem một bộ phim.
     => “saw” là dạng quá khứ của “see”, “yesterday evening” là cụm trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ.

     Did you have dinner with Scott last night?
     Tối qua cậu ăn tối với Scott à?
     => “Did” là dạng quá khứ của “Do”, “last night” là cụm trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ.

2. “but" (nhưng) là liên từ kết hợp (coordinating conjunction) được dùng để nối hai mệnh đề độc lập lại với nhau, hai mệnh đề này luôn có ý tưởng khác nhau hoặc gây ngạc nhiên cho người nghe, và thường có hoặc không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề. Một số liên từ kết hợp khác là: and, for, nor, or, so, yet.

I tried to call you but I got a busy signal.

=> Liên từ “but" nối mệnh đề độc lập 1 “I tried to call you" với mệnh đề độc lập 2 “I got a busy signal"; hai ý khác nhau.


Ví dụ:    

     She’s 83 but she still goes swimming every day.
     Bà ấy đã 83 tuổi nhưng vẫn còn đi bơi mỗi ngày.
     => gây ngạc nhiên: vì đã 83 tuổi mà vẫn đi bơi mỗi ngày.

     I don’t care for the beach, but I enjoy a good vacation in the mountains.
     Tôi không quan tâm đến bãi biển, nhưng tôi thích một kỳ nghỉ ở miền núi.
     => hai ý tưởng khác nhau.

 

 

I was in a hurry so I couldn't text you.

/aɪ wəz ɪn ə ˈhʌ r.i soʊ aɪ ˈkʊd.ənt tekst juː/

   Tôi vội nên đã không thể nhắn tin cho bạn.

 

ÂM VÀ TỔ HỢP ÂM CẦN CHÚ Ý LUYỆN TẬP:

/d|nt/ couldn’t didn’t shouldn’t
/eks/ text ex flex

 

 

 

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

to be in a hurry (to do something) = vội vàng (làm gì đó)
        I’m sorry, I'm in a hurry.
        Xin lỗi, tôi đang vội.


to text somebody = nhắn tin cho ai
        I’ll text you the time.
        Mình sẽ nhắn tin cho cậu biết thời gian.

could do sth = có thể làm gì đó (dùng ngữ cảnh ở quá khứ)
        I'm glad you could come.
        Tôi mừng là anh có thể đến.


couldn’t do sth = could not do sth = không thể làm gì đó (dùng ngữ cảnh ở quá khứ)
        I could not breathe.
        Tôi không thể thở nổi.

 

PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP

 

1. was, couldn’t

-  “was” là hình thức quá khứ của động từ “to be: is”, được dùng với đại từ ngôi thứ nhất số ít “I” và ngôi thứ ba số ít “he, she, it”.

I was in a hurry: tôi vội...

=> Hành động “vội” đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm cụ thể (được hiểu ngầm giữa người nói và người nghe) trong quá khứ.

-  “could” là hình thức quá khứ của trợ động từ khiếm khuyết “can”, được dùng với các đại từ của tất cả các ngôi.

I couldn't text you: tôi không thể nhắn tin cho cậu...

=> Hành động “không thể nhắn tin” đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm cụ thể (được hiểu ngầm giữa người nói và người nghe) trong quá khứ.

2. Liên từ kết hợp (coordinating conjunction) “so" (nên/do đó/vì thế) được dùng để nối hai mệnh đề độc lập lại với nhau, và thường có hoặc không có dấu phẩy giữa hai mệnh đề; tuy nhiên, mệnh đề có “so" đưa ra hệ quả của sự việc ở mệnh đề chính. Một số liên từ kết hợp khác là: and, but, for, nor, or, yet.

=> Liên từ kết hợp hợp “so" nối mệnh đề độc lập 1 “I was in a hurry" với mệnh đề độc lập 2 “I couldn't text you"; và “so I couldn't text you" là hệ quả hay xảy ra là do “I was in a hurry".

Ví dụ:     

     My knee started hurting so I stopped running.
     Đầu gối tôi bắt đầu đau nên tôi không chạy nữa.
     => “so I stopped running” là hệ quả của “My knee started hurting

     He was born in France, so he also has a French passport.
     Anh ấy sinh ra ở Pháp, do đó anh ấy cũng có hộ chiếu Pháp.
     => “so he also has a French passport” là hệ quả của “He was born in France”.

 

 

 

My friend came and I had to take her out for dinner.

/maɪ frend keɪm ənd aɪ hæd tuː teɪk hɜːr aʊt fɔːr ˈdɪn.ər/

   Bạn tôi đến và tôi phải dắt cô ấy đi ăn tối.

 

ÂM VÀ TỔ HỢP ÂM CẦN CHÚ Ý LUYỆN TẬP:

/eɪm/ came aim same
/t/ take table  

 

 

 

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

to come (to a place) = đến (một nơi nào đó)
        I'm glad you came.
        Tôi mừng là anh đến.


to have to do something = phải làm gì
        I have to cook dinner now.
        Bây giờ tôi phải nấu cơm tối.


to take somebody out for dinner = đưa/mời ai đi ăn tối
        I would like to take you out for dinner sometime.
        Tôi muốn lúc nào đó mời bạn đi ra ngoài ăn tối.

 

PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP

 

1. “had to" là dạng quá khứ của “have to" (phải) được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.

My friend came and I had to take her out for dinner.
=> tác động bên ngoài là “bạn đến” “My friend came" => nghĩa vụ cần phải làm “đưa cô ấy đi ăn tối" “I had to take her out for dinner".

Sự khác nhau giữa “have to” và “must”:

- “have to" (phải) được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do tác động bên ngoài.


Ví dụ:    

     I have to arrive at work at 9 sharp. My boss is very strict.

     Tớ phải đến chỗ làm đúng 9 giờ. Sếp tớ rất nghiêm khắc.
     => Tác động bên ngoài là “My boss is very strict" => nghĩa vụ phải làm “I have to arrive at work at 9 sharp.”

     We have to give him our answer today or lose out on the contract.
     Chúng ta phải trả lời ông ấy trong ngày hôm nay, nếu không sẽ mất hợp đồng này.
     => nghĩa vụ phải làm là “We have to give him our answer today”, do tác động bên ngoài là “or lose out on the contract”.

     You have to pass your exams or the university will not accept you.   
     Cậu phải đậu các kỳ thi, nếu không trường đại học sẽ không nhận câu đâu.
     => nghĩa vụ phải là là “You have to pass your exams", do tác động bên ngoài là “or the university will not accept you".

- “must” được dùng để đề cập đến một việc hay một nghĩa vụ cần thiết phải làm do cá nhân người nói nghĩ hay đồng ý là đúng và quan trọng.

Ví dụ:     

     I must go to bed earlier.

     Tớ phải đi ngủ sớm hơn đây.

     They must do something about it.
     Họ phải làm gì đó để giải quyết chuyện đó.

     You must answer all the questions.
     Anh phải trả lời hết tất cả các câu hỏi.

2. Nguyên tắc chính của việc sử dụng liên từ kết hợp (coordinating conjunction) “and" là “có tính ngang bằng về mặt ngữ pháp hoặc cùng loại", tức là có thể dùng để nối hai (hoặc hơn hai) từ, cụm từ hoặc mệnh đề độc lập với nhau, và mang tính liệt kê, chứ không thể nối một từ với một cụm từ hoặc nối một cụm từ với một mệnh đề, hoặc một danh từ với một tính từ... (một số liên từ kết hợp khác là: for, nor, but, or, yet, so”)

Trường hợp chỉ có hai từ/cụm từ/mệnh đề, ta không dùng dấu phẩy, còn từ ba từ/cụm từ/mệnh đề trở lên ta phải dùng dấu phẩy.


My friend came and I had to take her out for dinner.
Bạn tôi đến và tôi phải dắt cô ấy đi ăn tối.

=> “and" nối hai mệnh đề độc lập “My friend came" và “I had to take her out for dinner".

Ví dụ:     


     Most children like cookies and milk.

     Đa số trẻ con thích bánh qui và sữa.
     => “and" nối “cookies" và “milk", cả hai đều có tính ngang bằng về mặt ngữ pháp vì chúng đều là danh từ.

     The gold is hidden at the beach and by the lakeside.
     Vàng được dấu ở bãi biển và ở bờ hồ.
     => “and" nối “at the beach" và “by the lakeside", cả hai đều có tính ngang bằng về mặt ngữ pháp vì chúng đều là cụm giới từ.

     What you say and what you do are different things.
     Điều anh nói và điều anh làm là những/hai chuyện khác nhau.
     => “and" nối “what you say" và “what you do", cả hai đều có tính ngang bằng về mặt ngữ pháp vì chúng đều là mệnh đề.


3. came, had to

- “came” là hình thức quá khứ của “come”, được dùng với đại từ của tất cả các ngôi, hoặc danh từ/cụm danh từ tương ứng với đại từ của tất cả các ngôi.


- “had to” là hình thức quá khứ của “have to/has to”, được dùng với đại từ của tất cả các ngôi.

 

 

 

I intended to call you back but it just slipped my mind afterwards.

/aɪ ɪnˈtendɪd tuː kɑːl juː bæk bʌt ɪt dʒʌst slɪpt maɪ maɪnd ˈæf.t ə.wədz/

   Tôi đã định gọi điện thoại lại cho bạn nhưng sau đó lại quên mất.

 

ÂM VÀ TỔ HỢP ÂM CẦN CHÚ Ý LUYỆN TẬP:

/æk/ back pack sack
/dʒʌ/ just judge  
/ɪpt/ slipped    

 

 

 

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC

to intend to do something = dự định làm gì
        What do you intend to do?
        Bạn định làm gì?


to call somebody back = gọi điện thoại lại cho ai
        Can I call you back this afternoon?
        Trưa nay, tôi gọi lại anh được không?


to slip one’s mind = quên khuấy đi
        I’m sorry that I didn’t come yesterday. It slipped my mind.
        Xin lỗi vì hôm qua tôi không đến. Tôi quên khuấy đi mất.

 

PHÂN TÍCH NGỮ PHÁP

 

1. intended, slipped

=> “intended” là hình thức quá khứ của “intend”. Do tận cùng của từ là hai phụ âm “nd” nên chỉ thêm “-ed” khi chia thì quá khứ; đồng thời “-ed” được phát âm thành /ɪd/ đối với tất cả các động từ tận cùng là “d” và “t”.

Ví dụ:    

     add /æd/        - added /’ædɪd/
     want /wɒnt/    - wanted /’wɒntɪd/

=> “slipped” là hình thức quá khứ của “slip”. Do tận cùng của từ là phụ âm “p”, có dạng “phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm” = “sl + i + p”, nên khi thêm “ed” phải gấp đôi phụ âm cuối là “p” khi chia thì quá khứ; đồng thời “-ed” được phát âm thành /t/ đối với tất cả cả động từ tận cùng là các phụ âm “ch, p, f, k, s, x, sh” tương đương với các phát âm /ʧ/, /p/, /f/, /k/, /s/, /ks/, /∫/.

Ví dụ:    

     stop /stɒp/     - stopped /stɒpt/
     wash /wɒ∫/    - washed /wɒt/

Các trạng từ hay cụm  trạng từ chỉ thời gian thường được dùng ở thì quá khứ đơn là: yesterday, yesterday morning, yesterday afternoon, yesterday evening, last night, last Monday, last week, last month, ago...

Người nói dùng thì quá khứ đơn để nói về hành động “intended” và “slipped” đã kết thúc trong quá khứ.

2. “back" (đáp lại/lùi lại/về phía sau - theo hướng ngược lại) trong trường hợp này mang chức năng trạng từ vì bổ nghĩa cho động từ thường “call" (khác nghĩa với tính từ là “sau/sau cùng" khi dùng với động từ “to be" hoặc bổ nghĩa cho một danh từ), “call sb back" là “gọi điện thoại lại cho ai".

Ví dụ:   
 
     James phoned, and I said you’d phone him back later.
     James gọi điện thoại, và tớ nói cậu sẽ gọi lại cho cậu ấy sau.
     => “back" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “would phone".

     He punched me, so I punched him back.
     Hắn đấm tớ, vì thế tớ đã đấm lại hắn.
     => “back" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “punched".

     If we push the table back against the wall, we'll have more room.
     Nếu chúng ta đẩy cái bàn sát tường, chúng ta sẽ có thêm khoảng trống.
     => “back" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “push".

3. Trạng từ “afterward = afterwards" - sau đấy/sau đó, sau này, về sau: có thể đứng trước hoặc đứng sau một mệnh đề.

it just slipped my mind afterward
=> “afterward" đứng sau mệnh đề.

Ví dụ:    

     Let’s go and see a film and afterwards we could go for a meal.
     Chúng ta đi xem phim đi, rồi sau đó có thể đi ăn.
     => “afterwards" đứng trước mệnh đề “we could go for a meal".

     The boy needs to eat all of his dinner and he can have dessert afterwards.
     Thằng bé cần phải ăn hết bữa ăn tối của nó rồi sau đó nó có thể ăn tráng miệng.
     => “afterwards" đứng sau mệnh đề “he can have dessert”.

 

 

TỔNG KẾT CÁC CÂU CẦN LUYỆN TẬP

Chép ra giấy, tận dụng mọi thời gian rảnh rỗi, lần lượt đọc mỗi câu ít nhất 200 lần trước khi học sang bài mới. Nếu bạn không có nhiều thời gian, đừng chạy đua với ngày học. Hãy học 2 ngày 1 bài để bảo đảm bạn đã lặp lại đủ số lần.

 

1. Do you know why I didn't show up last night?

 

2. I tried to call you but I got a busy signal.

 

3. I was in a hurry so I couldn't text you.

 

4. My friend came and I had to take her out for dinner.

 

5. I intended to call you back but it just slipped my mind afterwards.

Làm bài tập Câu số 0/10
Click vào checkbox [Hiện câu] để xem từ tiếng Anh
Click vào checkbox [Hiện câu] để xem từ tiếng Anh
Click vào checkbox [Hiện câu] để xem từ tiếng Anh
Click vào checkbox [Hiện câu] để xem từ tiếng Anh
Click vào checkbox [Hiện câu] để xem từ tiếng Anh
I intended to but it just afterwards.
Do you know why I last night?
My friend came and I had to dinner.
I but I got a .
I was so I .

Ghi chú bài học

Hãy ghi chú những điểm tâm đắc hay cần lưu ý về bài học để tham khảo sau này.

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
Nguyễn Thị Hà Liên - 12/04/2014 22:17
   

do you know why i didn't show up on time?

my friend came so i had to take her out for dinner

i called her but i got a busy signal

i was too busy so i couldn't text you

i intended to call you back but it just slipped my mind afterwards

Bùi Thị Mai - 14/04/2014 17:09
   

mng ơi cho m hỏi, sao m k học thử được nhỉ?

muốn học thử 1 ngày thì phải vào phần nào?

thanks

nhím bb - 14/04/2014 20:53
   

i'm in a hurry so i can't/ don't have time for her? 

Minh dat cau nvay co sai cho nao ko ad sua giup minh voi...tks

nhím bb - 14/04/2014 20:57
   

My friend came, Do U want go out of for dinner with us?

Hoang anh - 16/04/2014 10:26
   
Minh dang hoc noi theo giong mi thi phai... Cho nen co nhieu tu hoi pho thong hoc bay gio phat am khac nhi... Nhung giong mi nghe cung hay
phan tu - 19/04/2014 14:29
   

do you know why i didn't show up last night

i tried to call you but i got a busy signal

i was in a hurry so i couldn't text you 

my friend came and i had to take her out for dinner

Dương Thị Hoa - 19/04/2014 21:39
   

Do you know why i didn't show of last night?Bạn có biết vì sao tối quaoioi  tôi không đến?

I treid to call yoiu but i got a busy signal : Tôi đã cố gắng gọi cho bạn nhưng máy bận.

I was in a hurry so i couldn't text you: Tôi vội nên đẫ không thể nhắn tin cho bạn.

My friend came anh i had to take her out for dinner: bạn tôi đến và tôi phải dắt cioo ấy đi ăn tối.

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.