Faults vs. Flaws vs. Weaknesses vs. Drawbacks
Faults
- Fault chỉ "lỗi máy móc, lỗi kĩ thuật, hoặc sự cố về điện".
Ví dụ:
à There was a delay in the broadcast of the programme and this was due to a technical fault.
Việc phát thanh chương trình bị chậm trễ do lỗi kĩ thuật.
à A mechanical fault caused the train to come off the rails.
Sự cố về máy móc đã làm cho chuyến tàu trật khỏi đường ray.
- Fault cũng được dùng để "miêu tả điểm yếu của cái gì". Đôi lúc được dùng để "miêu tả khuyết điểm trong tính nết của ai đó".
Ví dụ:
à She has her faults, but, on the whole, she's a nice person.
Cô ta có những điểm thiếu sót, nhưng nhìn chung cô ấy là người tốt.
à We all have our own faults, I suppose.
Tôi cho là tất cả chúng ta đều có khuyết điểm.
- Thành ngữ: It's (not) my/your/his/etc fault. (Đó là (không phải) lỗi của tôi) tương đương với cách nói: I am (not) to blame (Tôi đáng (không) bị khiển trách) hoặc I am (not) responsible (Tôi (không) chịu trách nhiệm).
Ví dụ:
à It's not my fault he's late. Don't blame me.
Cậu ta muộn không phải do lỗi của mình. Đừng khiển trách mình.
à It was partly the teacher's fault for giving them too much homework.
Một phần cũng là do lỗi của thầy giáo vì đã cho họ quá nhiều bài tập về nhà.
- Flaws
- flaw chủ yếu nói về "lỗi hoặc khuyết điểm nhỏ làm cho cái gì trở nên kém hiệu quả hoặc ít giá trị".
Ví dụ:
à There's a flaw in your argument. I agree with you in the first part, but the last part doesn't make complete sense to me.
Có sự thiếu sót trong tranh luận của cậu. Mình đồng ý với cậu phần đầu nhưng phần cuối thì mình hoàn toàn chả hiểu gì cả.
à There was a tiny flaw in the necklace and it certainly wasn't worth all the money we had paid for it.
Có một khiếm khuyết nhỏ trên cái vòng đeo cổ này và như vậy thì tất nhiên nó chẳng đáng giá với số tiền tôi bỏ ra để mua nó.
- Tuy nhiên, ta cũng có thể dùng tính từ serious, major kết hợp với flaw để nói về "những thiếu sót, sai lầm nghiêm trọng".
Ví dụ:
à There are major flaws in the way we train teachers in this country.
Có rất nhiều sai lầm lớn trong cách chúng ta đào tạo giáo viên ở nước này.
à There were serious flaws in the construction of the pedestrian bridge.
Việc xây dựng cầu dành cho người đi bộ có nhiều sai lầm nghiêm trọng.
- Flaw cũng được dùng để miêu tả khuyết điểm trong tính nết của ai đó.
Ví dụ:
à The only flaw in his character was his short temper.
Điểm yếu duy nhất của anh ta là nóng tính.
Weaknesses
- Weaknesses thường dùng để "nhấn mạnh tình trạng yếu kém, yếu ớt".
Ví dụ:
à The weaknesses of a country's defences
Tình trạng quốc phòng yếu kém của một nước
- Weaknesses có thể dùng để chỉ "khuyết điểm, nhược điểm mà làm cho ai, hoặc cái gì kém hấp dẫn hoặc kém hiệu quả".
Ví dụ:
à They wanted to know how well it would sell in Russia so they listed all the strengths and weaknesses of their product for this market.
Họ muốn biết sản phẩm sẽ bán chạy thế nào ở thị trường nước Nga vì vậy họ liệt kê ra tất cả các điểm yếu và điểm mạnh của sản phẩm đối với thị trường này.
à The only weakness in her character that I could spot was that she seemed to be over-dependent on others.
Điểm yếu duy nhất trong tính cách của cô ta mà tôi có thể kể ra là cô ta có vẻ quá phụ thuộc vào người khác.
Lưu ý: "have a weakness for sth" nghĩa là "rất thích cái gì đó".
Ví dụ:
à I have a great weakness for chocolate. I can never refuse it.
Mình cực thích sô cô la. Mình không bao giờ có thể từ chối nó.
Drawbacks
- Ta dùng drawback để nói tới "điểm hạn chế của của một cái gì đó làm nó kém hữu ích và khó chấp nhận hơn". Drawback đồng nghĩa với disadvantage (điều bất lợi).
Ví dụ:
à The only drawback / disadvantage with this accommodation is that it's a fifteen-minute walk to the bus-stop.
Điều không thuận lợi của căn hộ này là phải đi bộ 15 phút mới đến được bến xe buýt.
à The main drawback of this examination is that it takes two months before the results are released.
Mặt hạn chế của kiểu kiểm tra này là sau 2 tháng mới biết kết quả.
Lưu ý: drawbacks ít khi được dùng để nói về tính nết con người.

Lê Thanh Hoàng