We'll have to save up for parts first.
Mình sẽ phải dành tiền mua phụ tùng trước.
Who are you living with?
Hiện giờ bạn sống với ai?
We entreat you to come by tomorrow.
Chúng tôi xin bạn hãy đến vào khoảng ngày mai.
What is sale promotion?
Khuyến mại là gì?
What about now?
Giờ tính sao đây?
What about now?
Giờ sao?
Which well known person do you admire the most?
Người nổi tiếng nào bạn ngưỡng mộ nhất ?
I haven't been eating any thing for three consecutive days.
Tôi đã không ăn gì ba ngày liên tiếp.
I think of you every single day.
Ngày nào em cũng nghĩ đến anh.
It is up to you.
Tùy bạn thôi.
I do work out every single day.
Tôi tập thể dục mỗi ngày.
I'm getting mad
điên mất thôi
I feel sleepy.
Tôi đang buồn ngủ.
It's gonna be the best ever.
Điều đó sẽ tốt hơn bao giờ hết.
It happened out of the blue.
Điều đó xảy ra như sét đánh ngang tai.
I don't think about it yet.
Tôi chưa nghĩ về điều đó nữa.
It's no big deal
chuyện nhỏ
I'll sign out now
tôi thoát (nick, tài khoản) đây
Bob! Hey Bob! Wake up! It's already 9:30 and you've got that big math test at 10:00 o'clock. Come on, man. Shake a leg! Come on, man! You've got to get moving right now.
Bob! Này Bob! Dậy đi chứ! Đã 9 giờ rưỡi rồi mà bạn còn có một ài thi toán quan trọng vào 10 giờ. Này anh bạn. Sửa soạn đi chứ. Bạn phải bắt đầu cử động ngay bây giờ đi.
Are you drunk?
Bạn say rồi à?
An iron will is the way to success.
Một ý chí sắt đá là con đường đến thành công.
annual leave
nghỉ phép năm / 연간 휴가
Are you going to run your business yourself?
Bạn định điều hành công việc một mình à?
Get lost !
Cút đi !
Get straight to the point. Don't beat about the bush.
Nói thẳng ra đi. Đừng có vòng co nữa.
Quit wasting time. Get to the point!
Đừng lãng phí thời gian. Hãy đi ngay vào điểm chính!
This is the camping site.
Đây là địa điểm cắm trại.
These sentences do not make sense.
Những câu này không có ý nghĩa gì cả.
This business is very pressing and should not be delayed a single day.
Việc này rất khẩn thiết, không được trì hoãn một ngày nào.
This ticket is valid for 2 consecutive days.
Vé này có giá trị trong 2 ngày liên tiếp.
Tell him to get lost.
Hãy bảo nó biến đi.
Oh dear
Trời ơi
Only a couple of weeks.
Chỉ hai tuần.
Oh Gosh! For real?
Ôi trời! Thật vậy sao?
Oh gosh I'm alive.
Ôi trời, tôi còn sống.
Out of the blue
Hoàn toàn bất ngờ
He is well known in business circles.
Ông ấy nổi tiếng trong giới kinh doanh.
He is well known in political circles.
Ông ấy nổi tiếng trong giới chính trị.
How's life treating you?
Cuộc sống của bạn thế nào?
Stuff and Nonesense!
Nhảm!
She arrived out of the blue
Cô ta đến không báo trước
Make a toast.
Nâng cốc chúc mừng nào.
Make sense
Hiểu chưa
Drawing on all my months of practice with trying to be normal for Charlie, I kept my face smooth.
Nhờ bao tháng trời tập luyện cố tỏ ra bình thường với Charlie, tôi giữ vẻ mặt không bộc lộ cảm xúc.
Do you feel tired?
Bạn có mệt lắm không?
Now I sign out.
Tôi thoát ra đây.
promotion program
chương trình khuyến mãi
You can take part in five consecutive days.
Bạn có thể tham gia trong năm ngày liên tiếp.
It's working fine.
Nó hoạt động tốt rồi.
It's only a matter of time.
Chỉ còn là vấn đề thời gian.
It's getting late.
Trễ rồi.
I know you're really mad at me.
Tôi biết là em rất giận tôi.
I am the secretary to the Chief Financial Officer in our company.
Tôi làm thư ký cho trưởng phòng tài chính ở công ty chúng tôi.
I am dreaming of you every single day.
Ngày nào anh cũng mơ đến em.
I become well known on television.
Tôi trở nên nổi tiếng trên truyền hình.
I feel sleepy when listening that song.
Tôi thấy buồn ngủ khi nghe bài hát đó.
Is it possible for homosexuals to change to heterosexuality?
Liệu có khả năng nào đồng tình luyến ái thay đổi sang tính thích quan hệ tình dục khác giới không?
If there's anything I can do, please don't hesitate to call me.
Nếu tôi có thể làm gì, thì đừng ngại gọi cho tôi nhé.
It's expensive. Having said that, I must admit that it is very well made.
Mắc quá. Nói vậy nhưng phải công nhận là nó được làm tốt thật.
I haven't thought about this yet.
Tôi chưa nghĩ tới việc này.
I will be able to come tomorrow.
Ngày mai tôi sẽ có thể đi làm.
I don't like a life of gross self-indulgence.
Tôi không thích cuộc sống buông thả.
I need to get my hair cut.
Tôi cần đi hớt tóc cái đã.
I can't say for sure.
Tôi không thể nói chắc.
It is up to you.
Tùy bạn.
Can you make sense of this poem?
Anh có hiểu được bài thơ này không?
Can they get along with each other?
Họ có thể hòa hợp với nhau không?
We had sexual intercourse.
Chúng tôi đã có quan hệ tình dục.
When they start to tease you, just play it cool.
Khi chúng bắt đầu chọc ghẹo con, hãy tỏ ra bình tĩnh.
We're confronting with an obstacle.
Chúng ta đang đương đầu với một trở ngại.
Within a couple of weeks, she was on her way to become a teacher.
Trong vòng vài tuần, cô đã bắt đầu kế hoạch để trở thành một giáo viên.
Women love through ears, while men love through eyes.
Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
Who do you live with?
Bạn sống với ai?
Every obstacle presents an opportunity to improve your condition.
Mọi chướng ngại đem lại một cơ hội để cải thiện tình trạng của mình.
Ellis was one of the first sexologists who did not regard homosexuality as a disease.
Ellis là một trong những nhà tình dục học đầu tiên không xem tình dục đồng tính là một loại bệnh.
Keep on talking, I'm listening.
Bạn cứ nói tiếp đi, tôi đang lắng nghe đây.
She arrived out of the blue.
Cô ta đến thật bất ngờ.
She's very intellectual.
Cô ta rất trí thức.
She takes a leave of absence from work.
Cô ấy đang nghỉ phép.
This sentence doesn't make sense: there's no verb.
Câu này không có nghĩa: không có động từ.
This machine is the best ever.
Cái máy này tốt chưa từng thấy.
Time waits no one, it just waits for the successful people.
Thời gian không chờ một ai, nó chỉ chờ những người thành công.
This is just a small potatoes.
Đây là một chuyện nhỏ nhặt.
Today is officially the worst birthday ever!
Hôm nay là ngày sinh nhật chính thức tồi tệ nhất bao giờ hết!
The sales promotion will continue.
Khuyến mãi sẽ tiếp tục.
This is a promotional price.
Đây là giá khuyến mãi.
Tom gave the dead fish a poke with his stick.
Tom chọc gậy của mình vào con cá chết.
This is our CFO.
Đây là giám đốc tài chính của chúng ta.
The same as usual.
Giống như mọi khi.
They get lost.
Họ bị lạc đường.
He has the day off.
Anh ấy được nghỉ phép.
He is the one drinking wine like water.
Anh ta là người uống rượu như uống nước lã.
How's your married life?
Đời sống vợ chồng anh thế nào rồi?
How's life there?
Cuộc sống ở đó thế nào?
He had an iron will and learned to walk again.
Anh ấy có ý chí sắt đá và tập đi lần nữa.
He couldn't run his business and make a profit.
Anh ấy không thể điều hành việc kinh doanh và tạo ra lợi nhuận.
Hey! What's up man!
Này! sao rồi anh bạn!
He was a man of iron will.
Ông ấy là người đàn ông có ý chí sắt đá.
Are you done?
Bạn xong chưa?
Are you full?
Bạn no chưa?
Are you getting tired?
Bạn mệt chưa?
Are you tired?
Bạn có mệt không?
A little bit late.
Hơi trễ.
Does it taste good?
Nó có ngon không?
Don't take it to heart.
Đừng để bụng.
Did you get drunk?
Anh say chưa?
Out of the blue.
Ngoài sự mong đợi.
OMG!
Ôi trời ơi!
Once in a lifetime chance.
Cơ hội ngàn năm có một.
Let's make a toast.
Chúng ta nâng ly chúc mừng nào.
Let's get to the point!
Chúng ta hãy nói đến vấn đề chính đi!
My main concerns are the same to yours.
Những điều lo ngại chính của tôi cũng giống của bạn.
My mother is trying to act normally, but she is clearly upset.
Mẹ tôi đang cố gắng tỏ ra bình thường, nhưng bà ấy rõ ràng là khó chịu.
Gosh!
Ối trời!
Get lost!
Đi chỗ khác chơi đi!
You are die-hard drinkers.
Các bạn là những người uống rượu cừ khôi đây.