We intend to do this tomorrow.
Chúng tôi dự định sẽ làm việc này vào ngày mai.
Where's the ticket counter?
Quầy vé ở đâu?
It is difficult to keep a family with a low wage.
Khó mà nuôi gia đình với đồng lương thấp.
I'm going to the countryside this summer holiday.
Mùa hè này tôi sẽ về quê.
I will carry my points.
Tôi sẽ thuyết phục người ta nghe mình.
I'll be home for the holidays, come what may.
Bất luận thế nào, tôi cũng sẽ về quê nghĩ lễ.
I want to improve my English level.
Tôi muốn cải thiện trình độ tiếng Anh của tôi.
It is difficult to understand together.
rất khó để hiểu nhau
I'm a junior.
Tôi là sinh viên năm ba.
I am a sophomore.
Tôi là sinh viên năm hai.
I really love my girlfriend and I'm going to pop question
Tôi rất yêu cô ấy và tôi dự định sẽ cầu hôn cô ấy
Im at your disposal
Tùy anh sai khiến
I'm a freshman
Tôi là sinh viên năm nhất
Please pay at the counter.
Xin vui lòng trả tiền ở quầy.
Give up avoiding change.
Bỏ đi việc tránh xa thay đổi.
They had to worm their way through the narrow tunnel.
Họ đã phải bò qua đường hầm hẹp.
The earth is a satellite of solar system.
Trái Đất là một vệ tinh trong hệ mặt trời.
The Worldwide Spread of Oil.
Việc sản xuất dầu khí lan rộng khắp thế giới.
Tower above the rest
Kỳ tài xuất chúng
Do you have many close friends?
Anh có nhiều bạn thân không?
She is a willing horse.
Cô luôn vui vẻ nhận việc, không nề hà chi cả.
Stay loose.
Thả lỏng đi.
ancient architectures
những kiến trúc cổ
Empty out the garbage bin.
Đổ rác đi.
You're just a bean counter.
Mày chỉ là một thằng đếm đậu mà thôi.
You buy toothpaste in tubes.
Bạn mua kem đánh răng trong những ống tuýp.
He's been avoiding me all week.
Anh ấy tránh gặp tôi cả tuần nay.
He's granted tenure after six years.
Ông ấy được bổ nhiệm làm giảng viên chính thức sau sáu năm.
How come?
Sao lại như vậy?
He was satisfied with the result.
Anh ta bằng lòng với kết quả ấy.
He and I have many things in common.
Anh ấy và tôi có rất nhiều điểm chung.
He has a reputation for laziness.
Nó nổi tiếng là lười.
She kept avoiding my eyes.
Cô ấy tránh nhìn vào mắt tôi.
Staying up too late?
Thức khuya vậy?
Suit yourself.
Tuỳ ý bạn thôi.
Sorry for bothering!
Xin lỗi đã làm phiền!
Suit yourself.
Làm theo ý bạn đi.
That's a lie!
Xạo quá!
The storm is gathering.
Bão đang kéo đến.
The rest?
Những phần còn lại sao?
That's a complete lie!
Đó là một lời nói dối trắng trợn!
That's it!
Thế là xong!
They had an advanced civilization.
Họ có một nền văn minh tiên tiến.
The mayor gave a speech.
Vị thị trưởng đọc một bài diễn văn.
The quicker the better.
Càng nhanh càng tốt.
Manner is temporary and rank is forever!
Phong độ là nhất thời và đẳng cấp là mãi mãi!
My legs felt numb.
Đôi chân tôi tê cóng.
My English listening skill isn't very good.
Kỹ năng nghe tiếng Anh của tôi không tốt lắm.
Making a good impression.
Tạo một ấn tượng tốt đẹp.
Don't spread rumors.
Đừng phao tin đồn.
Don't cry victim to me.
Đừng khóc than với tôi.
Do you two know each other?
Hai người có biết nhau không?
Damn it!
Đồ chết tiệt!
Do as you see me do.
Quan sát tôi và làm theo nhé.
Don't kill yourself!
Đừng cố quá sức!
Do you have a fever?
Bạn có bị sốt không?
Don't just talk. Let's get started.
Đừng có đứng nói suông. Hãy bắt đầu làm thôi.
Is it too early?
Có sớm quá không?
I find it hard to believe.
Tôi thấy nó khó tin quá.
It's too loose.
Nó quá lỏng.
It's up to you.
Tùy bạn thôi.
It's difficult to turn down a friend sometimes.
Từ chối một người bạn đôi lúc cũng khó khăn.
I just want to be left alone.
Tôi chỉ muốn ở một mình.
I'm on my way.
Tôi đến ngay đây.
I'm a senior student.
Tôi là sinh viên năm cuối.
If I were in your shoes...
Nếu tôi là bạn...
It's risky!
Nhiều rủi ro quá!
I have studied English at many English Centers but my English is still very bad.
Tôi đã từng học Anh văn ở nhiều Trung tâm Anh ngữ nhưng tiếng Anh của tôi vẫn rất tệ.
I was awake till dawn.
Tôi trằn trọc cho đến sáng.
I am no bachelor!
Tôi không còn độc thân nữa đâu!
I beg you.
Tôi xin bạn.
I couldn't help it.
Tôi không nhịn nổi.
It is raining cats and dogs.
Trời mưa tầm tã.
In a way, yes.
Về phương diện nào đó thì đúng.
It is your turn to talk.
Tới phiên bạn nói.
I know what you mean.
Tôi đồng cảm với bạn.
I couldn't be more sure.
Tôi cũng không dám chắc.
I don't fit into the crowd in the street.
Tôi không có mặt trong đám đông trên đường phố đó.
It's fairly routine work.
Đấy là công việc thường nhật.
I go to London to work up my English.
Tôi sang Luân đôn để trau dồi thêm Anh văn.
I'm not a resident of this area.
Tôi không phải là người ở khu này.
I beg your pardon.
Xin ông/bà vui lòng nói lại.
I need to practice my English listening skill much.
Tôi cần luyện kỹ năng nghe tiếng Anh nhiều.
I replace you.
Tôi thay thế bạn.
I am going to be off Friday.
Tôi dự định sẽ nghỉ ngày thứ Sáu.
It's up to you.
Điều đó tùy vào bạn.
I'm on my way home.
Tôi đang trên đường về nhà.
I got an inspection certificate.
Tôi nhận được một giấy chứng nhận kiểm tra.
I am looking for a meaningful song.
Tôi đang tìm một bài hát có ý nghĩa.
I've done my best.
Tôi đã làm hết sức rồi.
I enjoy community life.
Tôi thích cuộc sống cộng đồng.
I would like to sing the song.
Tôi xin trình bày bài hát.
I couldn't sleep a wink last night.
Tối hôm qua tôi không thể chợp mắt được.
I managed that campaign.
Tôi đã làm kế hoạch đó.
I overslept.
Tôi đã ngủ quên.
Behind every great/successful man there stands a woman.
Đằng sau thành công của người đàn ông bao giờ cũng có bóng dáng người đàn bà.
By the way, my name is Peter.
Tiện đây, xin giới thiệu tôi tên là Peter.
We're willing to compromise.
Chúng tôi bằng lòng dàn xếp.
Why does an oscillating pendulum stop after some time?
Tại sao con lắc đang đung đưa lại dừng sau một lúc?
Who do you think I am?
Anh nghĩ tôi là ai?
What do the numbers indicate?
Những con số này nghĩa là gì?
Well, I would like to register for an English course. Can you give me some information concerning such courses at your school?
À, tôi muốn đăng ký khóa học Tiếng Anh. Cô có thể cho tôi biết vài thông tin về những khóa học ở trường không?
Why didn't you indicate?
Sao anh không ra tín hiệu?
We know the approximate number.
Chúng ta biết số ước tính.
What's your routine job?
Công việc thường ngày của anh là gì?
What an advanced civilization!
Thật là một nền văn minh tiến bộ!
Was your test good?
Bài kiểm tra của bạn tốt chứ?
What is the benefit of automation?
Lợi ích của việc tự động hoá là gì?
What a coincidence!
Quả là một sự trùng hợp!
We've been close friends since our childhoods.
Chúng tôi là bạn thân từ hồi còn là trẻ con.
What the hell is going on?
Chuyện quái gì đang xảy ra vậy?
Watch out!
Coi chừng đấy!
No wonder!
Hèn gì!
Nonsense!
Vô lý quá đi thôi!
Not the same.
Không tốt bằng.
As you like.
Tùy bạn thôi.
All now face court martial.
Tất cả bây giờ ra tòa án quân sự.
Another speech! I'm bored.
Lại một bài diễn văn nữa! Tôi phán chán lên rồi đây.
And then I'll introduce myself.
Sau đây tôi xin tự giới thiệu về mình.
A lump of metal can be beaten into a thin sheet (it is malleable) or can be pulled into thin wires (it is ductile).
Một cục kim loại có thể bị nện thành một miếng mỏng (nó dễ dát mỏng) hay có thể được kéo thành những dây kim loại mỏng (nó dễ uốn.)
Calm down!
Bớt giận nào!
Cut it out!
Đừng giỡn nữa mà!
crash course
hướng dẫn cấp tốc; huấn luyện cấp tốc; khóa cấp tốc
Opportunity makes thief.
Đừng mang mỡ đến miệng mèo.
"Sing a song." "Which song shall I sing?"
"Hãy hát một bài đi." "Tôi sẽ hát bài nào đây?"