Tục ngữ Anh-Việt (phần I)
1. Live not to eat, but eat to live
Sống không phải để ăn nhưng ăn để sống
2. The longest day must have an end
Ngày dài nhất cũng phải qua đi
3. Make the best of a bad job
Phải biết chấp nhận hoàn cảnh
4. A man can only die once
Ai cũng phải chết một lần
5. Marriages are made in Heaven
Hôn nhân là do trời định
6. Men are blind in their own cause
Con người mù quáng vì niềm tin của mình
7. Men make houses, Women make home
Đàn ông xây nhà, Đàn bà xây tổ ấm
8. Might is right
Lẽ phải thuộc về kẻ mạnh
9. Money talks
Đồng tiền biết nói
10. Necessity is the mother of invention
Cái khó ló cái khôn
11. Barking dogs seldom bite
Chó sủa là chó không cắn
12. The beaten road is safest
Con đường quen thuộc là con đường an toàn nhất
13. Beauty is in the eyes of the beholder
Vẻ đẹp nằm trong con mắt người ngắm
15. Blood is thicker than water
Một giọt máu đào hơn ao nước lã
16. Book and friend should be few but good
Sách vở và bạn bè, cần ít thôi nhưng phải tốt
17. Brevity is the soul of wit
Sự ngắn gọn là tinh hoa của trí tuệ
18. The best is enemy of the good
Cầu toàn đâm ra hỏng việc
19. Everybody's bussiness is nobody's bussiness
Cha chung không ai khóc
20. Too many cooks spoil the broth
Lắm thầy thối ma
21. Cut your coat according to your cloth.
Liệu cơm gắp mắm
22. Bad news have wings
Tiếng lành đồn gần, tiếng dữ đồn xa
23. To swim with the tide
Gió chiều nào che chiều ấy
24. It takes all sorts to make a world
Của năm bảy loại, người năm bảy loài
25. Ill gotten, ill spent
Của thiên trả địa
26. You can't make an omelette without breaking eggs
Muốn ăn phải lăn vào bếp
27. As you brew, so you must drink
Bụng làm dạ chịu
29. Home is home, be it ever so homely
Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.
30. A clean fast is better than a dirty breakfast
Đói cho sạch rách cho thơm
31. Don't let the grass grow under your feet
Đừng để nước đến chân mới nhảy
32. Nothing venture, nothing win
Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
33. To make two ends meet
Giật gấu vá vai
34. The grass is always greener in the other side of the hill
Đứng núi này trông núi nọ
35. Out of sight, out of mind.
Xa mặt,cách lòng
36. A good beginning is half the battle. = A good beginning makes a good ending.
Đầu xuôi, đuôi lọt.
37. A bad compromise is better than a good lawsuft.
Dĩ hoà vi quý. = Một câu nhịn, chín câu lành.
38. A bad workman quarrels with his tools.
Vụng múa chê đất lệch. = Vụng hát chê đình tranh.
39. A bargain is a bargain.
Ăn cho, buôn so.
40. A bird in the hand is worth two in the bush.
Thà rằng được sẽ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng. = Đa hư bất như thiểu thực.
41. A bird may be known by its song.
Xem việc biết người. = Xem trong bếp biết nết đàn bà.
42. A broken friendship may be soldered, but will never be sound.
Nước đỗ khó bốc, gương vỡ khó lành.
43. A burden of one's own choice is not felt.
Tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng.
44. A burnt child dreads the fire.
Phải cái dại rái (tởn) đến già. = Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ. = Chim bị đạn sợ làn cây cong.
45. A cat in gloves catches no mice.
Muốn ăn hét, phải đào giun. = Muốn ăn sim chín phải vào rừng xanh. = Có làm mới có ăn.
46. A civil denial is better than a rude grant.
Mất lòng trước, được lòng sau.
47. A lean fast is better than a dirty breakfast.
Giấy rách phải giữ lấy lề.
48. A clean hand wants no washing.
Vàng thật không sợ lửa. = Vàng tốt không nệ bán rao.
49. A closed mouth catches no files.
Thần khẩu hại xác phàm. = Khẩu thiệt đại can qua. = Lời nói gây ra chiến tranh.
50. A clear conscience laughs at false accusations. = A good anvil does not fear the hammer.
Cây ngay không sợ chết đứng.
51. A cook is valiant on his own dunghill.
Chó gậy gần nhà, gà cậy gần vườn.
52. A constant guest is never welcome.
Đừng làm khách quá lâu.
53. A contented mind is a continual feast.
Trí túc đệ nhất phú (biết đủ là giàu nhất). = Thích chí hơn phú quý.
54. A creaking door hangs long on its hinges.
Người tàn tật sống với nhau. = Cong quẹo như kim chì. = Bát bể để được lâu ( ngạn ngữ Nga). = Cây tốt bị đốn trước (Trang Tử).
55. A cusrst cow has short horns.
Trời sinh hùm chẳng có vây, hùm mà sinh cánh hùm bay lên trời.
56. A danger foresness is half avoided.
Cẩn tắc vô ưu.
57. A drowning man will catch at a straw.
Đau chân há miệng. = Chết đuối vớ cả cọng rơm.
58. A fair booty makes many thieves.
Đừng mang mỡ đến trước miệng mèo. = Mỡ treo miệng mèo. = Hoắc kim hắc nhân tâm (vàng bạc khêu gợi lòng tham con người)
59. A fair face may hide a foul heart.
Cá vàng bụng bọ.
60. A fault confessed is half redressed.
Biết nhận lỗi là đã sửa chữa được phân nữa.
61. A flow will have a ebb.
Sông có khúc, người có lúc = Người có lúc vinh lúc nhục, sông có lúc đục lúc trong.
62. A fool always rushes to the fore.
Quân từ ẩn hình, tiểu nhân lộ tướng. = Thông minh thánh trí thủ chi dĩ ngu (người tài trí thường giữ bề ngoài khờ khạo).
63. A fool and his money are soon parted.
Đồng tiền thằng ngốc nằm không nóng túi.
64. A fool may sometimes give a wise man counsel.
Người ngu đôi khi có thể cho người khôn một lời khuyên. = Bất dữ nhân phế ngôn (Đừng vì người dở mà bỏ lời nói hay của họ)
65. A foul morn may turn to a fair day.
Sau cơn mưa trời lại sáng. = Qua cơn bĩ cực đến hồi thái lai.
66. A fool's tongue runs before his wit.
Chưa đặt đít đã dạy mồm.
67. A friend in need is a friend indeed. = A friend is never known till needed
Hoạn nạn mới biết ai là bạn bè.
68. A golden key opens all doors.
Có tiền mua tiên cũng được.
69. A good conscience is a solf pillow.
Lòng thanh thản là chiếc gối mềm. = Hùm giết người hùm ngủ, người giết người thức đủ năm canh.
70. A good deed is never lost.
Làm ơn không bao giờ thiệt.
71. A good example is the best sermon.
Nên làm gương hơn nói bằng lời.
72. A good face is a letter of recommendation.
Nhân hiền tại mạo.
73. A good husband makes a good wife.
Người chồng tốt làm nên vợ tốt.
74. A good marksman may miss.
Thánh nhân còn có đôi khi nhầm.
75. A good name is better than riches.
Tốt danh hơn tốt áo
76. A good name is sooner lost than won.
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng.
77. A good turn is soon forgotten, but an insult long remember.
Ơn chóng quên, oán nhớ đời.
78. A good wife is a good prize.
Người vợ tốt là vô giá (Kinh Thánh).
79. A good wife makes a good husband.
Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng.
80. A great fortune is a great slavery.
Ăn cơm với cáy thì ngáy kho kho, ăn cơm thịt bò thì lo ngay ngáy.
81. A geart ship asks deep waters.
Lớn thuyền thì lớn sóng.
82. A handful of ashes is all that remains of the greatest.
Chín đụn mười trâu chết cũng hai tay cắp đít. = Sinh tử lại hoàn không. = Sang hèn cũng ba tấc đất là xong.
83. A hedge between keeps friendship green.
Quân tử chi giao đạm nhược thủy (người chỉ thiết giao hảo với nhau chừng tẻ lạnh)
84. A honey tongue, a heart of gall.
Miệng mật lòng đao. = Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm. = Miện nam mô bụng một bồ dao găm.
= Khẩu phật, tâm xà. Nói năng quân tử, cư xử tiểu nhân. = Bề ngoài thơn thớt nói cười, mà trong nham hiểm giết người không dao.
85. A house divided against itself cannot tand.
Bẻ đũa không bẻ được cả nắm.
86. A hungry belly has no ears.
Bụng đói tai điếc.
87. A hungry man is an angry man.
Đói quá hoá rồ.
88. A Jack of all trades is master of none.
Một nghề thì kín, chín nghề thì hở.
89. A kindness is soon forgotten.
Ơn thì chóng quên.
90. A liar is not believed when he speaks the truth.
Một lần nói dối suốt đời chẳng ai tin.
91. A liar should have a good memory.
Nói dối phải có sách.
92. A lie begets a lie.
Một điều nói dối nảy sinh điều dối khác.
93. A lie has no legs.
Đường đi hay tối, nói dối hay cùng.
94. A light purse is a heavy curse.
Vạn tối bất như bần. = Nghèo mỗi cái mỗi hèn.
95. A little is better than more.
Ít còn hơn không.
96. A littleleak will sink a great ship.
Lỗ nhỏ đắm thuyền.
97. A living dog is better than a dead lion.
Người sống đồng vàng.
98. A man can die but once.
Đời người chỉ chết một lần.
99. A man can do no more than he can.
Sức người có hạn.
100. A man is as old as he feels.
Bảy mươi tuổi hãy còn xuân chán.
To be continued…
Sưu tầm
