Câu nói cần thiết trong ngày

Tạo bởi: ToanLambors
Ngày tạo: 2012-11-27 22:16:31
Số cặp câu: 62
Lượt xem: 771
Yêu thích:
  
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường xuyên phải sử dụng một số câu nhất định. Việc học thuộc và thành thạo nó là điều quant trọng giúp bạn nói và nghe tiếng anh tốt. Tôi hy vọng bạn cũng thích nó.
.
Baby-sitting for my little nephew Bobby was no trouble at all. In fact, he was as good as gold.
Giữ Bobby, thằng cháu nhỏ của tôi, thì chẳng phiền phức gì cả. Thực ra tính nó rất tốt.
Hiện danh sách câu
  • Baby-sitting for my little nephew Bobby was no trouble at all. In fact, he was as good as gold.
    Giữ Bobby, thằng cháu nhỏ của tôi, thì chẳng phiền phức gì cả. Thực ra tính nó rất tốt.
  • When I was younger, I wanted to become a doctor, but I let the chance slip by.
    Khi tôi còn trẻ, tôi muốn trở thành một bác sĩ nhưng tôi đã bỏ lỡ cơ hội ấy.
  • When I was younger, I had a brush with scarlet fever, but I got over it.
    Hồi tôi còn nhỏ, tôi đã bị bệnh tinh hồng nhiệt một lần nhưng được qua khỏi.
  • When I was younger, I would paint for 2 hours every day.
    Khi tôi còn trẻ, tôi thường vẽ 2 giờ mỗi ngày.
  • When I was younger, I was badly injured and had to have many operations.
    Hồi tôi còn bé, tôi bị thương nặng và phải mổ nhiều lần.
  • Coffee seems a lot more complicated these days. When I was younger it was just coffee. Now it's latte, frappucino and all kinds of other strange words.
    Ngày nay cà phê dường như phức tạp hơn. Khi tôi còn trẻ, nó chỉ được gọi là cà phê, bây giờ nó là cà phê hòa tan, frappucino và các loại chữ khác lạ.
  • OK, I'll have a look when I get there. I know a lot about cars. When I was younger my father and I use to fix old cars.
    Được rồi, tôi sẽ xem khi tôi tới đó. Tôi biết nhiều về xe. Khi tôi còn trẻ bố tôi và tôi thường sửa xe cũ.
  • I could swim when I was four.
    Tôi biết bơi hồi tôi lên bốn.
  • I began school when i was five.
    Tôi bắt đầu đi học từ khi lên năm.
  • Quit smoking or you will die before you know it.
    Bỏ hút thuốc lá đi không thôi bạn sẽ chết hồi nào không hay đấy.
  • That's a lie!
    Xạo quá!
  • Take it as it comes.
    Bằng lòng với những gì mình có.
  • The more the merrier.
    Càng đông càng vui.
  • Thank you for your participation.
    Cám ơn sự hiện diện của bạn.
  • This is too good to be true!
    Chuyện này khó tin quá!
  • It comes to nothing.
    Nó không đi đến đâu đâu.
  • It's a waste of time.
    Thật là phí thời gian.
  • If you persevere, I'm sure you'll succeed.
    Nếu bạn kiên trì tôi chắc bạn sẽ thành công.
  • It was a majority decision.
    Đây là quyết định của đa số.
  • I loved babysitting when I was younger. It was a really easy way to make money.
    Khi còn trẻ, tôi yêu thích việc chăm em bé. Đây thật sự là một cách dễ để hái ra tiền.
  • I know in some countries, babysitting isn't so common.
    Tôi biết ở một vài nước, nghề giữ trẻ không phổ biến.
  • It's not really something I thought about when I was younger.
    Khi tôi còn trẻ thì đó không thật sự là vấn đề to tát gì với tôi.
  • I've done my best.
    Tôi đã cố hết sức.
  • I never had time to learn when I was younger.
    Tôi không có thời gian để học khi tôi còn trẻ.
  • I never had time to learn when I was younger.
    Hồi còn trẻ tôi không có thời gian để học.
  • It wasn't easy when I was younger and it's not easy now.
    Chuyện đó đã không dễ dàng khi tôi còn nhỏ và bây giờ cũng không dễ.
  • I'm babysitting at Mary's tomorrow night.
    Tối mai tôi sẽ giữ trẻ ở nhà Mary.
  • I loved babysitting when I was younger.
    Hồi trước còn trẻ, tôi thích làm vú em.
  • I loved babysitting when I was young.
    Tôi thích công việc giữ trẻ khi tôi còn trẻ.
  • I think she's down for babysitting on Monday night.
    Tôi nghĩ cô ấy đuối sức vì công việc trông trẻ vào tối thứ hai.
  • I'll be right back.
    Tôi quay lại ngay.
  • I used to be a model when I was younger.
    Tôi đã từng là một người mẫu khi còn trẻ.
  • It never rains but it pours.
    Hoạ vô đơn chí.
  • If you don't work hard, you'll end up a zero.
    Nếu không làm việc cực lực, bạn sẽ trở thành người vô dụng.
  • I'm not sure if you remember me.
    Không biết bạn còn nhớ tôi không.
  • It's better than nothing.
    Có còn hơn không.
  • If it's all the same to you = If you don't mind.
    Nếu bạn không phiền.
  • It has no effect on you!
    Có ảnh hưởng gì đến anh đâu!
  • Please don't get me wrong. I'm not criticizing you.
    Xin đừng hiểu lầm tôi. Tôi không chỉ trích phê phán anh đâu.
  • Please pay attention. This is important.
    Làm ơn chú ý. Điều này quan trọng.
  • Now you tell me!
    Giờ thì nói đi!
  • When will you come back?
    Chừng/khi nào về?
  • We endeavour to make our customers happy.
    Chúng tôi hết sức cố gắng để làm khách hàng hài lòng.
  • We're conducting very delicate negotiations.
    Chúng tôi đang tiến hành thương lượng rất tế nhị.
  • We'll have to adopt plan B.
    Chúng tôi sẽ phải chấp nhận phương án B.
  • When I was younger I wanted to be a journalist.
    Khi còn trẻ, tôi muốn trở thành nhà báo.
  • What's the going rate for babysitting these days?
    Thời nay thì mức lương nào phù hợp cho công việc giữ trẻ?
  • When I was younger, I used to live in a flat.
    Lúc còn trẻ, tôi đã từng sống trong một căn hộ.
  • Could you give me a hand?
    Bạn có thể giúp tôi một tay được không?
  • A business cannot thrive without investment.
    Việc kinh doanh không thể thịnh vượng được nếu không có đầu tư.
  • Add fuel to the fire/flames.
    Thêm dầu vào lửa.
  • As long as it works.
    Miễn là nó hiệu quả.
  • Babysitting is not so common.
    Việc giữ trẻ không phổ biến lắm.
  • Better luck next time.
    Chúc may mắn lần sau.
  • He's nothing to me.
    Với tôi nó chẳng/không là gì cả.
  • How much should I charge for babysitting?
    Tôi nên tính bao nhiêu cho việc chăm sóc trẻ?
  • He's babysitting the neighbour's children.
    Anh ấy đang trông mấy đứa con hàng xóm.
  • He's hitting on her.
    Hắn đang tán tỉnh cô ấy.
  • He gave me a hot tip.
    Ông ấy cho tôi một lời khuyên hữu ích.
  • Get the hell out of here.
    Biến khỏi đây thôi.
  • Mind your own business.
    Lo chuyện của bạn đi.
  • Sometimes getting a new job is reaching a turning point in life.
    Đôi khi kiếm được công việc mới là đến được bước ngoặt quyết định trong cuộc sống.

Bình luận

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.