đàm thoại thông dụng

Tạo bởi: Ly Na
Ngày tạo: 2012-04-22 04:40:13
Số cặp câu: 121
Lượt xem: 1584
Yêu thích:
  
.
Have the face to
Đủ trơ trẽn để
Hiện danh sách câu
  • Have the face to
    Đủ trơ trẽn để
  • Hey, cool down! Take it easy.
    Ê, bình tĩnh nào! Đừng có nổi đóa lên mà.
  • He strolls in and out as he pleases.
    Nó đi vào đi ra tùy thích.
  • He has spoken so highly of you.
    Ông ấy nói nói tốt (ca) về bạn dữ lắm.
  • Isolated rural locations
    Vùng quê hẻo lánh
  • It's cloudy.
    Trời có mây.
  • It won't take longer than five minutes.
    Sẽ không quá năm phút đâu.
  • I'll thank you to mind your own business!
    Làm ơn đừng xía vô chuyện của tôi!
  • If I were in your shoes...
    Nếu tôi là bạn...
  • I can't really visualize how the bedroom will look.
    Tôi thật sự không thể hình dung nổi cái phòng ngủ sẽ trông như thế nào.
  • I was just daydreaming.
    Tôi chỉ mơ mộng chút thôi.
  • I tried calling you last night but the line was busy.
    Tối qua, tôi đã cố gọi cho anh nhưng đường dây bận.
  • Is it OK if I make the work up next week?
    Tuần tới tôi làm bù được không?
  • I couldn't be more sure.
    Tôi cũng không dám chắc.
  • If you ask me...
    Nếu bạn muốn biết...
  • I detest you.
    Tôi ghê tởm anh.
  • I need to catch up on lost sleep.
    Tôi cần phải bù lại việc mất ngủ.
  • I beg your pardon.
    Xin ông/bà vui lòng nói lại.
  • If there's anything I can do, please don't hesitate to call me.
    Nếu tôi có thể làm gì, thì đừng ngại gọi cho tôi nhé.
  • In no time.
    Cực nhanh.
  • In next to no time.
    Rất nhanh.
  • In God's own time.
    Chỉ có chúa mới biết bao giờ.
  • I'll do step by step to pursue my dream.
    Tôi sẽ làm từng bước để theo đuổi giấc mơ của mình.
  • I am going to crash at my brother's tonight.
    Tôi sẽ ngủ lại nhà anh tôi tối nay.
  • I'm scratching my head.
    Tôi đang nghĩ muốn nát óc luôn.
  • If your job really sucks, leave it.
    Nếu công việc của bạn tệ quá thì bỏ nó đi.
  • It won't take a minute.
    Không mất nhiều thời gian đâu.
  • If you've really decided to quit the music business, then so be it.
    Nếu bạn quyết định không làm trong ngành âm nhạc nữa, vậy thì làm đi.
  • If it's all the same to you = If you don't mind.
    Nếu bạn không phiền.
  • Can you speed up a little?
    Anh chạy nhanh hơn được không?
  • Could you please count how many glasses we have?
    Anh vui lòng đếm xem ta có bao nhiêu cái ly?
  • Could you give me a lift?
    Bạn cho tôi quá giang được không?
  • Could you be more specific?
    Anh có thể nói rõ hơn được không?
  • What do I come back for?
    Về làm gì? (Về để làm chi?)
  • What a jerk!
    Đồ ngu!
  • What have you been doing?
    Dạo này đang làm gì?
  • Weird.
    Kỳ quái.
  • We'd better be off.
    Chúng ta nên đi thôi.
  • Whatever decision you're going to make, I am behind you.
    Dù bạn quyết định điều gì, tôi cũng sẽ ủng hộ bạn.
  • What I'm going to do if...
    Tôi phải làm sao nếu...
  • Why did I marry such a couch potato?
    Sao tôi lại lấy người xem ti vi suốt ngày vậy trời?
  • Watch/mind your steps!
    Đi cẩn thận nhé!
  • Whatever you do, don't lend him money.
    Làm gì thì làm nhưng đừng cho hắn mượn tiền.
  • Whatever difficulties you may encounter...
    Dù anh có gặp những khó khăn gì chăng nữa...
  • Whatever can be done will be done.
    Cái gì làm được là sẽ làm.
  • The whole system stinks of corruption.
    Cả hệ thống thối nát vì tham nhũng.
  • That rotten fish stinks.
    Con cá ươn đó bốc mùi rồi.
  • There is nothing doing.
    Không/chẳng còn làm ăn gì được nữa.
  • The little nothings of life.
    Những chuyện lặt vặt của cuộc sống.
  • There's nothing to it.
    Dễ mà; Có gì ghê gớm đâu.
  • Take your choice.
    Cứ tự nhiên chọn đi.
  • Take it or leave it.
    Lấy không lấy thì thôi.
  • The clothes are dinosaur.
    Quần áo cổ lỗ sĩ quá.
  • Take it easy! Don't panic.
    Gượm nào! Đừng có hoảng.
  • That's a complete lie!
    Đó là một lời nói dối trắng trợn!
  • That's just about the limit!
    Việc đó gần như hết mức chịu đựng rồi!
  • There is no help for it.
    Vô phương cứu chữa.
  • Time's up.
    Hết thời gian; hết giờ.
  • There's no way to know.
    Làm sao mà biết được.
  • This is too good to be true!
    Chuyện này khó tin quá!
  • That song really sucks!
    Bài hát quá tệ!
  • That will be engraved in my memory/mind/heart.
    Tôi sẽ khắc cốt ghi tâm điều đó.
  • That's very kind of you.
    Bạn thật tử tế.
  • That's/it's always the way.
    Thật là trớ trêu.
  • Take whatever measures you consider best.
    Cứ dùng bất kỳ biện pháp nào mà bạn cho là tốt nhất.
  • Time waits for no one.
    Thời gian không chờ đợi ai bao giờ.
  • Time will tell whether he made the right choice.
    Anh ấy có chọn đúng hay không thì thời gian sẽ trả lời.
  • You can bet your life she won't apologize.
    Dám cá 100% là cô ta sẽ không xin lỗi.
  • You can count on me.
    Bạn có thể trông cậy vào tôi.
  • You deserve to be punished.
    Bạn đáng bị phạt.
  • You all deserve it.
    Tất cả các bạn đều xứng đáng với điều đó.
  • You should know it is better to keep your mouth closed.
    Bạn nên biết tốt hơn là bạn hãy giữ im lặng.
  • You'd better stop dawdling.
    Tốt hơn hết là bạn không nên la cà.
  • Smell's awful! Who made a stink?
    Thúi quá! Đứa nào địt?
  • Show your true colors.
    Lòi mặt chuột của mày ra đi.
  • See ya later.
    Gặp lại sau nhé.
  • Stop dawdling!
    Đừng la cà!
  • Scratch my back for me, please?
    Gãi lưng giùm anh đi?
  • Same to you.
    Bạn cũng vậy nhé.
  • Same here.
    Đây cũng vậy.
  • Physically, I was a total wreck.
    Cơ thể tôi hoàn toàn bị suy nhược.
  • Please pay attention to this question.
    Đề nghị lưu ý vấn đề này.
  • Please pay attention to me while I'm speaking to you.
    Làm ơn chú ý vào tôi khi tôi nói chuyện với các bạn.
  • Play it cool - don't let them know how much you need the money.
    Làm mặt tỉnh nhé – đừng để họ biết mình đang cần tiền.
  • People make up stories.
    Người ta thêu dệt nhiều chuyện (thêm mắm thêm muối).
  • Over my dead body.
    Bước qua xác chết của tôi.
  • Oh, don't worry. I'm thinking of buying a new one. I never liked it anyway.
    Ồ, đừng lo. Tôi đang muốn mua một cái mới. Tôi không thích cái này lắm.
  • Out of the blue.
    Ngoài sự mong đợi.
  • Out-of-pocket expenses.
    Phí tiêu xài cá nhân khi đi công tác.
  • No wonder you are livid.
    Thảo nào bạn giận dữ vậy.
  • Nothing venture, nothing have = venture nothing, lose all.
    Không liều thì không được gì hết; không vào hang hổ thì làm sao bắt được hổ con.
  • No wonder why.
    Chả trách.
  • No wonder the line was busy.
    Hèn gì đường dây điện thoại cứ bận hoài.
  • Nothing much.
    Không có gì quan trọng.
  • Nothing else matters to him apart from his job.
    Không gì quan trọng đối với ông ta ngoài công việc của mình.
  • No wonder why many people like you.
    Hèn gì có nhiều người thích bạn.
  • Not in the mood.
    Không có hứng.
  • No wonder you look so concerned.
    Hèn gì nhìn bạn có vẻ lo lắng.
  • Now we are even!
    Bây giờ chúng ta huề nhé!
  • No business is a success from the beginning.
    Không có gì thành công từ đầu cả.
  • Mind your own business.
    Lo chuyện của bạn đi.
  • My powers of recall are not what they were.
    Trí nhớ của tôi không còn như trước đây.
  • Mind you...
    Nhưng mà này...
  • Multiplication table.
    Bảng cửu chương.
  • My boss never jumps to conclusions about anyone before he gets the goods on them.
    Sếp tôi không bao giờ vội vã kết luận về ai khi chưa biết rõ về họ.
  • Leave it as it goes.
    Mất không hối tiếc.
  • Let's face it.
    Hãy chấp nhận đi.
  • Let's get started.
    Bắt đầu thôi.
  • Let's have a get-together next week.
    Tuần tới gặp nhau đi.
  • Let's get down to business.
    Bắt đầu vào việc nhé.
  • Leave it out!
    Thôi đi!
  • Keep your nose clean.
    Đừng dây vào rắc rối.
  • Keep your nose out of other people's business.
    Đừng xía vào chuyện người khác.
  • Knock yourself out!
    Làm gì thì làm đi!
  • Just browsing.
    Chỉ xem thôi.
  • Do you have many people like me?
    Bạn có gặp nhiều người như tôi không?
  • Don't refer to that scandal again.
    Đừng nhắc đến vụ bê bối đó nữa.
  • Don't lose your way with each passing day.
    Đừng đánh mất phương hướng theo ngày tháng dần trôi.
  • Are you in the mood?
    Bạn đã có hứng chưa?
  • Are you in the same boat?
    Bạn cũng chung cảnh ngộ à?
  • Bon voyage!
    Chúc thượng lộ bình an!

Bình luận

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.