Tổng hợp thử thách trong ngày

Tạo bởi: Ly Na
Ngày tạo: 2017-01-02 16:12:17
Số cặp câu: 127
Lượt xem: 3508
Yêu thích:
  
.
Old people tend to get picky.
Người già thường có xu hướng kén cá chọn canh (khó tính).
Hiện danh sách câu
  • Old people tend to get picky.
    Người già thường có xu hướng kén cá chọn canh (khó tính).
  • One way or another, I'm going to go to the US
    Bằng cách này hay cách khác, tôi cũng sẽ đi Mỹ
  • Go ahead, but make it snappy, okay ?
    Cứ tự nhiên, nhưng mau lên nha, okay?
  • I was a total wreck that day.
    Ngày đó tôi hoàn toàn sụp đổ.
  • I thought maybe you had an ulterior motive.
    Tôi nghĩ có lẽ bạn có lý do bạn không tiện nói.
  • i wish you could have seen how cute you looked in this dress.
    ước gì bạn nhìn thấy được bạn xinh thế nào khi diện bộ váy này
  • If you pass your written test, you can take the driving test the same day.
    Nếu bạn đậu kì thi viết, bạn có thể thi thực hành lái xe trong cùng ngày luôn.
  • We have people working around the clock to meet the deadline.
    Chúng tôi yêu cầu mọi người làm việc không ngừng nghỉ để có thể kịp thời hạn.
  • Have you considered buying a new car?
    Anh có tính mua xe hơi mới chưa?
  • The boss would prefer to keep the deadline as is.
    Sếp muốn giữ nguyên hạn chót
  • I plan on going to the bookstore.
    Tôi dự định đi nhà sách.
  • In my humble opinion, we should mind our own business.
    Theo thiển ý của tôi thì chúng ta nên lo chuyện của mình thôi.
  • It's cool!
    Hay quá!
  • I often go shopping downtown with my friends.
    Tôi thường đi mua sắm dưới phố với bạn bè.
  • I need to relax a little bit to relieve my stress.
    Tôi cần phải nghỉ ngơi một lát để giảm stress.
  • i have a stomachache. i think i got some bad food at lunch today.
    tôi bị đau bụng. tôi nghĩ tôi ăn phải thức ăn không tốt trưa nay.
  • I had no choice other than to accept what he said.
    Tôi không còn lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận những gì anh ta nói.
  • It is your responsibility to keep the room clean and tidy.
    Nhiệm vụ của anh là giữ căn phòng gọn gàng và sạch sẽ.
  • I know I made the wrong decision, but there's no need to rub it in, is there?
    Tôi biết là tôi đã quyết định sai lầm, nhưng không nhất thiết phải nhắc đi nhắc lại chuyện đó phải không?
  • I don't plan for the future. I like to take life as it comes.
    Tôi không có kế hoạch cho tương lai. Tôi thích cuộc đời đến đâu thì lo đến đó.
  • I was deeply moved by the film and I cried and cried, I just couldn't help it.
    Tôi xem phim cảm động quá nên khóc hoài, tôi không kiềm chế được.
  • I take it everywhere with me.
    Tôi mang nó đi khắp mọi nơi.
  • I thought you had a new and better job.
    Tôi nghĩ bạn đã tìm 1 công việc mới và tốt hơn.
  • I'll try to get back to you later with an answer.
    Tôi sẽ cố gắng để trả lời câu hỏi của bạn sau.
  • I'm broke.
    Tôi cháy túi rồi.
  • It's hard to believe you're really retiring.
    Thật khó mà tin rằng anh sẽ thật sự về hưu.
  • I'll get back to you as soon as I can.
    Tôi sẽ gọi lại cho bạn sớm nhất có thể.
  • It makes me really upset.
    Nó thật sự làm tôi khó chịu.
  • It drives me crazy.
    Điều đó làm tôi muốn điên lên.
  • I've been swamped.
    Dạo này tôi bận quá.
  • I have to wash the dishes and take out the garbage.
    Tôi phải rửa bát dĩa và đổ rác.
  • I'm not sure if you remember me.
    Không biết bạn còn nhớ tôi không.
  • I never miss a chance.
    Tôi chưa bao giờ bỏ lỡ dịp nào.
  • It's all the same to me.
    Tôi thì gì cũng được.
  • I'm just browsing around.
    Tôi xem qua một vòng đã.
  • I am not so easily coaxed into doing something that I think is wrong.
    Tôi không dễ bị dụ dỗ làm điều mà mình nghĩ là sai đâu.
  • Out of the blue.
    Ngoài sự mong đợi.
  • Once in a lifetime chance.
    Cơ hội ngàn năm có một.
  • One way or another.
    Bằng cách này hay cách khác.
  • The little nothings of life.
    Những chuyện lặt vặt của cuộc sống.
  • There's nothing to it.
    Dễ mà; Có gì ghê gớm đâu.
  • Thanks anyway.
    Dù sao cũng cảm ơn bạn.
  • That's the lowest price.
    Đó là giá thấp nhất rồi.
  • Take it from me.
    Tin tôi đi.
  • Take it as it comes.
    Bằng lòng với những gì mình có.
  • Take it easy.
    Bình tĩnh nào.
  • Too bad!
    Tệ quá!
  • Thanks for reminding me. It just slipped my mind.
    Cảm ơn đã nhắc nhở tôi. Tôi quên béng đi mất.
  • The train had left five minutes ahead of schedule.
    Tàu hoả rời ga sớm hơn lịch trình 5 phút.
  • Take a look at that car. Isn't it beautiful?
    Hãy nhìn chiếc xe đó xem. Nó không đẹp quá sao?
  • Tom still hasn't made up with Alice.
    Tom vẫn chưa làm lành với Alice.
  • The train pulled out of the station.
    Tàu đã ra khỏi ga.
  • That's the chain effect.
    Đó là hiệu ứng dây chuyền.
  • That will be engraved in my memory/mind/heart.
    Tôi sẽ khắc cốt ghi tâm điều đó.
  • The press were all trying to uncover skeletons in the candidates' closets.
    Báo chí đang cố lôi những vấn đề bí mật trong quá khứ của các ứng viên.
  • The bigger the better.
    Càng lớn càng tốt.
  • Take whatever measures you consider best.
    Cứ dùng bất kỳ biện pháp nào mà bạn cho là tốt nhất.
  • Give that back, you idiot!
    Trả lại đây, thằng ngu!
  • Get your head out of your ass!
    Đừng có giả vờ khờ khạo (Đừng ngó lơ nữa)!
  • Go ahead and take it.
    Cứ đi lấy nó đi.
  • Get real.
    Hãy thực tế đi.
  • Get the hell out of here.
    Biến khỏi đây thôi.
  • Go bananas.
    Phát điên lên.
  • How do I know?
    Làm sao tôi biết được?
  • He who knows nothing, doubts nothing.
    Điếc không sợ súng.
  • How dumb do you think I am?
    Anh nghĩ là tôi ngốc lắm hả?
  • He admitted he was addicted to cocaine.
    Anh ta thừa nhận là anh ta nghiện bạch phiến/ma tuý.
  • He looks familiar, but I can't place him.
    Anh ta trông quen lắm, nhưng tôi không thể nhớ ra là ai.
  • How dare you say such a thing to me?
    Mày dám nói thế với tao à?
  • How's it going?
    Bữa giờ sao rồi?
  • He sometimes acts like an airhead.
    Thỉnh thoảng nó làm như thằng ngu đần.
  • He gave me a hot tip.
    Ông ấy cho tôi một lời khuyên hữu ích.
  • How long have you been doing it?
    Bạn làm việc đó bao lâu rồi?
  • He has spoken so highly of you.
    Ông ấy nói nói tốt (ca) về bạn dữ lắm.
  • Leave it as it goes.
    Mất không hối tiếc.
  • Let's lie down and relax for a while.
    Hãy nằm xuống và nghỉ ngơi một lát đi.
  • Let's face it.
    Hãy chấp nhận đi.
  • Let me have a word with my manager, and I'll get back to you.
    Để tôi nói với cấp trên của tôi và tôi sẽ liên lạc lại với anh.
  • Leave it out!
    Thôi đi!
  • Physically, I was a total wreck.
    Cơ thể tôi hoàn toàn bị suy nhược.
  • Put on your cap and shoes before you go out.
    Hãy đội mũ và mang giầy trước khi đi ra ngoài.
  • Please don't get me wrong. I'm not criticizing you.
    Xin đừng hiểu lầm tôi. Tôi không chỉ trích phê phán anh đâu.
  • Please be serious for a minute, this is important.
    Xin hãy nghiêm túc một chút, đây là điều quan trọng.
  • Not too bad.
    Không đến nỗi tệ.
  • Just calm down, take your time and tell me exactly what happened.
    Bình tĩnh nào, cứ từ từ thôi và kể cho tôi chính xác là chuyện gì đã xảy ra.
  • Just browsing.
    Chỉ xem thôi.
  • Just for fun!
    Cho vui thôi!
  • When do you get married?
    Khi/chừng nào cưới vợ/lấy chồng?
  • What if you were in my position?
    Nếu bạn ở vào vị trí của tôi thì sao?
  • We got stuck in a traffic jam for an hour.
    Chúng tôi bị kẹt xe một tiếng đồng hồ.
  • Would you like me to give you a ride to school?
    Bạn có muốn tôi cho bạn quá giang đi học không?
  • Will we have time to grab a bite to eat before the show?
    Chúng ta có thời gian để tìm cái gì đó ăn lót dạ trước buổi diễn không?
  • Why don't you come over for dinner tonight?
    Tối nay đến nhà ăn tối nhé?
  • We await your favourable reply.
    Chúng tôi đang chờ đợi sự trả lời tích cực của ngài.
  • Would you mind if I did not join you?
    Nếu tôi không tham gia được cùng bạn thì bạn có buồn lòng không?
  • Why don't you come over for dinner?
    Sao anh không ghé qua chỗ chúng tôi ăn tối?
  • Will you please check it?
    Làm ơn kiểm tra lại xem?
  • We should hook up sometime!
    Hôm nào mình đi đâu đó đi.
  • Why did I marry such a couch potato?
    Sao tôi lại lấy người xem ti vi suốt ngày vậy trời?
  • Who cares?
    Ai mà thèm quan tâm?
  • Don't stick your nose into it.
    Đừng nhúng mũi vào việc đó.
  • Don't play dumb with me – I know you took the money.
    Đừng có giấu tôi – tôi biết là anh đã lấy số tiền đó.
  • Do you smell something burning?
    Bạn có nghe mùi gì khét không?
  • Don't wipe your nose on your sleeve!
    Đừng có chùi mũi vào cánh tay áo như thế!
  • Don't bury your nose in your note when you make a presentation.
    Đừng nhìn chằm chằm vào giấy khi bạn thuyết trình.
  • You can bet your life she won't apologize.
    Dám cá 100% là cô ta sẽ không xin lỗi.
  • You have to get dressed quickly or you'll miss the bus.
    Con phải mặc đồ/quần áo nhanh lên không sẽ trễ xe buýt đấy.
  • You should have a heart to heart talk with him and ask him to mend his ways.
    Bạn nên nói chuyện thẳng thắn với anh ta và yêu cầu anh ta sửa đổi mình.
  • You look tired. Didn't you get enough sleep last night?
    Trông bạn mệt mỏi quá. Tối hôm qua bạn ngủ không đủ giấc à?
  • You can crash at my place if you like.
    Bạn có thể ngủ lại chỗ tôi nếu thích.
  • You had me worried for a moment – I thought you weren't coming.
    Em làm anh hơi lo một chút đó, anh cứ tưởng là em không đến.
  • You always have a way of getting things done.
    Anh luôn luôn có cách giải quyết xong mọi chuyện.
  • You can stay or go, it's all the same to me.
    Bạn có thể ở hay đi tuỳ ý, với tôi gì cũng được.
  • Show your true colors.
    Lòi mặt chuột của mày ra đi.
  • Still always putting things until the last minute, huh?
    Vẫn luôn để mọi việc đến phút chót/cuối như thế hả?
  • Seen Mary?
    Có thấy Mary đâu không?
  • Are you in the mood?
    Bạn đã có hứng chưa?
  • Are you at home or somewhere?
    Bạn đang ở nhà hay ở đâu?
  • Am I too soon?
    Anh có đến sớm quá không?
  • My feet really hurt after walking all day.
    Hai bàn chân tôi rất đau sau khi đi bộ cả ngày.
  • Mr. Smith is at a meeting at the moment.
    Hiện thời ông Smith đang họp.
  • Mind your own business.
    Lo chuyện của bạn đi.
  • Mr. Smith would prefer to keep the deadline as is.
    Ông Smith thích giữ nguyên thời hạn cuối cùng/hạn chót như thế.
  • My boss never jumps to conclusions about anyone before he gets the goods on them.
    Sếp tôi không bao giờ vội vã kết luận về ai khi chưa biết rõ về họ.
  • Bored to death!
    Chán muốn chết đi được!
  • Be in my shoes.
    Hãy đặt mình vào hoàn cảnh của tôi.
  • Come over tomorrow and we can catch up.
    Ngày mai đến nhé và chúng ta có thể hàn huyên tâm sự.

Bình luận

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.