hix
Hỗ trợ
- 097 397 9109
Choose the one underlined part that would not be acceptable in standard written English.
Chọn phần gạch chân nào không được chấp nhận trong tiêu chuẩn viết của tiếng Anh.
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
| sai | Incorrect: (d) (D) the bill: ta có “to ask for sth” là “nói/viết cho ai vì muốn họ đưa cái gì”, vậy -> for the bill: “After they had finished their meal, they asked the waiter for the bill.” |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
| sai | Incorrect: (c) (C) to lend: ta có “not mind doing sth” là “sẵn lòng làm gì”, không dùng động từ nguyên mẫu “to lend”, vậy -> lending: “Most banks do not mind lending money to young entrepreneurs.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
| sai | Incorrect: (d) (D) tired: dạng động từ làm chức năng tính từ “tired” (verb + ed) được dùng để chỉ người/vật bị ảnh hưởng do hành động của một người/vật khác. Theo ngữ cảnh này, “occupation” việc làm ở đây là “working all day long in financial services” (làm việc cả ngày ở những dịch vụ tài chính) gây ra sự mệt mỏi cho những người làm (không xuất hiện trong câu), còn công việc này chính là tác nhân gây ra sự mệt mỏi nên dùng dạng “verb + ing”, vậy -> tiring: “Working all day long in financial services can be a very tiring occupation.” |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
| sai | Incorrect: (d) (D) well: trạng từ không bổ nghĩa cho động từ “to be: is”, vậy -> good: “It is quite acceptable to pay a lot for high quality work especially if the service is very good.” |
| sai | Incorrect: (a) (A) is: theo sau chủ từ “there” là cụm danh từ số nhiều “so many opportunities” (rất nhiều cơ hội) nên động từ phải ở dạng số nhiều, vậy -> are: “There are so many more opportunities today in media related industries than could be found 30 years ago.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
| sai | Incorrect: (a) (A) At: ta có cụm “in the beginning” là “ngay từ đầu”, không dùng “at”, vậy ->in: In the beginning everybody put their money into internet enterprises. | ||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
| sai | Incorrect: (d) (D) boring: dạng động từ làm chức năng tính từ “bored” (verb + ed) được dùng để chỉ người/vật bị ảnh hưởng do hành động của một người/vật khác. Theo ngữ cảnh này, “the former” (thủ tục trước) là một sự việc trở nên nhàm chán (là đối tượng bị ảnh hưởng do hành động tuyển người lúc trước quá chậm chạp). Vậy phải dùng động từ dạng “v-ed” để làm chức năng tính từ trong ngữ cảnh này -> bored: “It is important to initiate all new recruits quickly into company procedures to stop the former becoming bored.” |
| sai | Incorrect: (a) (A) would need: dùng “would + verb” để nói về những thói quen của ai trong quá khứ, không thích hợp ngữ cảnh, người nói kể lại một sự việc đã từng xảy ra trong quá khứ, bây giờ không còn xảy ra, được biểu hiện trong mệnh đề chính “used to” (đã từng). Vậy ta thay bằng needed (quá khứ đơn của “need”): “Whenever they needed additional supplies, they used to contact the main warehouse.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
| sai | Incorrect: (a) (A) in: ta có “to depend on sth” là “phụ thuộc vào vấn đề/cái gì”, không dùng giới từ “in”, vậy -> on: It depends on your attitude whether or not you adapt to the new demands of a job. | ||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
| sai | Incorrect: (b) (B) expecting for promotion: ta có “to expect sth” là “trông đợi điều gì xảy ra”, không dùng giới từ “for”. Vậy -> expecting promotion: “It is no good expecting promotion within the first two years.” | ||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
||
Không có nội dung cho mục này |
Không có nội dung cho mục này |
Lê Văn Ánh
Phổ thôngMình cũng tệ như mấy bạn, ngàyxưa học CCQG B giờ hai năm không ôn lại làm bài chỉ có 7đ thôi mong mọi người dừng cười