×

Hướng dẫn

Test 1: Give me the bill

Choose the one underlined part that would not be acceptable in standard written English.

Chọn phần gạch chân nào không được chấp nhận trong tiêu chuẩn viết của tiếng Anh.

Kết quả của bạn:
0/10

1After they had (A) finished their (B) meal, they asked the (C) waiter the bill (D).
x

Nghĩa Tiếng Việt

Sau khi xong bữa ăn, họ yêu cầu bồi bàn đưa hóa đơn.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý từ theo sau cụm từ “to ask sb” là “yêu cầu ai”.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
  sai Incorrect: (d) (D) the bill: ta có “to ask for sth” là “nói/viết cho ai vì muốn họ đưa cái gì”, vậy -> for the bill: “After they had finished their meal, they asked the waiter for the bill.”
2Most (A) banks do (B) not mind to lend (C) money to (D) young entrepreneurs.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Hầu hết các ngân hàng đều sẵn lòng cho các doanh nghiệp trẻ mượn tiền.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý động từ theo sau động từ “not mind” là “sẵn lòng”.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
  sai Incorrect: (c) (C) to lend: ta có “not mind doing sth” là “sẵn lòng làm gì”, không dùng động từ nguyên mẫu “to lend”, vậy -> lending: “Most banks do not mind lending money to young entrepreneurs.”
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
3Working all day (A) long in (B) financial services (C) can be a very tired (D) occupation.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Làm việc cả ngày dài trong những dịch vụ tài chính có thể là một công việc mệt mỏi.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý dạng động từ có thể làm chức năng tính từ bổ nghĩa cho người/vật/sự việc gây ra hành động.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
  sai Incorrect: (d) (D) tired: dạng động từ làm chức năng tính từ “tired” (verb + ed) được dùng để chỉ người/vật bị ảnh hưởng do hành động của một người/vật khác. Theo ngữ cảnh này, “occupation” việc làm ở đây là “working all day long in financial services” (làm việc cả ngày ở những dịch vụ tài chính) gây ra sự mệt mỏi cho những người làm (không xuất hiện trong câu), còn công việc này chính là tác nhân gây ra sự mệt mỏi nên dùng dạng “verb + ing”, vậy -> tiring: “Working all day long in financial services can be a very tiring occupation.”
4It is quite (A) acceptable to pay (B) a lot for high quality work especially if (C) the service is very well (D).
x

Nghĩa Tiếng Việt

Trả nhiều tiền cho công việc chất lượng cao hoàn toàn có thể chấp nhận được, đặc biệt nếu dịch vụ rất tốt.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý dạng từ có thể dùng trong câu có động từ “to be” và được trạng từ “very” bổ nghĩa.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
  sai Incorrect: (d) (D) well: trạng từ không bổ nghĩa cho động từ “to be: is”, vậy -> good: “It is quite acceptable to pay a lot for high quality work especially if the service is very good.”
5There is (A) so many more opportunities today in (B) media related (C) industries than (D) could be found 30 years ago.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Ngày nay có rất nhiều cơ hội ở những ngành công nghiệp liên quan đến truyền thông hơn là 30 năm về trước.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý động từ của chủ từ số nhiều trong câu có “there” làm chủ ngữ giả.
  sai Incorrect: (a) (A) is: theo sau chủ từ “there” là cụm danh từ số nhiều “so many opportunities” (rất nhiều cơ hội) nên động từ phải ở dạng số nhiều, vậy -> are: “There are so many more opportunities today in media related industries than could be found 30 years ago.”
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
6At(A) the beginning everybody (B) put their (C) money into (D) internet enterprises.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Ngay từ đầu mọi người đặt tiền của họ vào những doanh nghiệp internet trẻ.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý giới từ đứng trước cụm “the beginning”.
  sai Incorrect: (a) (A) At: ta có cụm “in the beginning” là “ngay từ đầu”, không dùng “at”, vậy ->in: In the beginning everybody put their money into internet enterprises.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
7It is important to initiate (A) all new recruits quickly into (B) company procedures to stop (C) the former becoming boring (D).
x

Nghĩa Tiếng Việt

Những thủ tục kết nạp tất cả các nhân viên mới vào công ty nhanh chóng là rất quan trọng nhằm ngăn chặn thủ tục trước trở nên nhàm chán.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý dạng động từ có thể làm chức năng tính từ bổ nghĩa cho người/vật/sự việc bị ảnh hưởng của hành động do một người/vật/sự việc nào đó gây ra.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
  sai Incorrect: (d) (D) boring: dạng động từ làm chức năng tính từ “bored” (verb + ed) được dùng để chỉ người/vật bị ảnh hưởng do hành động của một người/vật khác. Theo ngữ cảnh này, “the former” (thủ tục trước) là một sự việc trở nên nhàm chán (là đối tượng bị ảnh hưởng do hành động tuyển người lúc trước quá chậm chạp). Vậy phải dùng động từ dạng “v-ed” để làm chức năng tính từ trong ngữ cảnh này -> bored: “It is important to initiate all new recruits quickly into company procedures to stop the former becoming bored.”
8Whenever they would need (A) additional supplies (B), they used to (C) contact the main warehouse (D).
x

Nghĩa Tiếng Việt

Bất cứ khi nào họ cần thêm hàng tiếp tế, họ thường liên lạc kho hàng chính.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý trợ động từ được dùng trong câu.
  sai Incorrect: (a) (A) would need: dùng “would + verb” để nói về những thói quen của ai trong quá khứ, không thích hợp ngữ cảnh, người nói kể lại một sự việc đã từng xảy ra trong quá khứ, bây giờ không còn xảy ra, được biểu hiện trong mệnh đề chính “used to” (đã từng). Vậy ta thay bằng  needed (quá khứ đơn của “need”): “Whenever they needed additional supplies, they used to contact the main warehouse.”
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
9It depends in (A) your attitude whether (B) or not you adapt to (C) the new demands of (D) a job.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Điều đó phụ thuộc vào thái độ của anh liệu anh có thích ứng với những đòi hỏi mới của một công việc không.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý giới từ theo sau động từ “to depend”.
  sai Incorrect: (a) (A) in: ta có “to depend on sth” là “phụ thuộc vào vấn đề/cái gì”, không dùng giới từ “in”, vậy -> on: It depends on your attitude whether or not you adapt to the new demands of a job.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
10It is no good (A) expecting for promotion (B) within (C) the first two years (D).
x

Nghĩa Tiếng Việt

Trông mong sự thăng tiến trong vòng 2 năm đầu tiên là điều vô ích.
x

Gợi ý cách làm

Chú ý giới từ đứng giữa “expecting” và “promotion”.
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
  sai Incorrect: (b) (B) expecting for promotion: ta có “to expect sth” là “trông đợi điều gì xảy ra”, không dùng giới từ “for”. Vậy -> expecting promotion: “It is no good expecting promotion within the first two years.”
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này
 
Không có nội dung cho mục này
Không có nội dung cho mục này

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
Lê Văn Ánh - 18/08/2012 11:37
   

 

Mình cũng tệ như mấy bạn, ngàyxưa học CCQG B giờ hai năm không ôn lại làm bài chỉ có 7đ thôi mong mọi người dừng cười

phungvanthang - 22/08/2012 22:38
   

hix

phungvanthang - 22/08/2012 22:38
   

 

 pháp mình kém quá

cybernaut9x - 01/09/2012 08:52
   

từ khi thi đại học xong tới zờ ko đụng tới 1 chữ tiếng Anh, hì, cũng dc 5/10 là tốt òi

nhieptieuthanh - 23/09/2012 16:47
   

hoc mai van ngu , ai giup minh hoc tot ngu phap voi 

help me!!!!!!!!!!!!!!!!

Đặng Thị Chi - 30/03/2013 09:05
   

^^ ~> bình thường 9đ

Hương Đầm - 23/09/2013 21:36
   

7/10

lekhanhlinh - 16/01/2014 12:36
   

Sentence 7 is wrong: the question doesn't have "boring", but the answer has "boring".

mai hien - 07/05/2014 14:31
   

làm bài này thấy nản quá.sai hết trơn.

nguyễn thị nga - 06/01/2016 21:03
   

 

 

 

3/10 

 

 

 

  

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.