×

Hướng dẫn

Test 1: Synonyms for adapt

A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four answer choices are given below each sentence. Select the best answer to complete the sentence.

Mỗi câu sau đều có thiếu một từ hay cụm từ. Bốn lựa chọn được cho trong mỗi câu. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn tất câu.

Kết quả của bạn:
0/10

1This book is very difficult for children aged ten and I'm afraid you will have to           it.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Quyển sách này rất khó hiểu đối với trẻ em 10 tuổi và tôi e là bạn sẽ phải                         thôi.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là điều chỉnh một quyển hay hay vở kịch để hợp với đối tượng đọc.
  chỉnh, điều chỉnh sai ngữ cảnh: thay đổi chút ít cái gì (quần/áo/giày/kế hoạch/bài học/bộ phận hay phụ tùng máy….) để nó tốt hơn/hiệu quả hơn.
  vừa/hợp sai ngữ cảnh: quần áo hay giầy vừa/hợp…
  thích nghi/chỉnh lại cho hợp đúng: thay đổi quan điểm hay cách cư xử để thích nghi với hoàn cảnh mới; điều chỉnh một quyển sách hay một vở kịch để hợp với đối tượng người đọc/người xem hoặc có thể làm thành phim/chương trình trên TV. “This book is very difficult for children aged ten and I'm afraid you will have to adapt it.”
  trở nên khác/làm cho khác đi sai ngữ cảnh: làm thay đổi/khác với cái cũ, chỉnh sửa quần áo để vừa vặn hơn.
2This machinery needs to be              before putting it into operation.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Bộ phận này cần được                trước khi đưa vào hoạt động.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là điều chỉnh một/vài bộ phận của máy móc để đưa vào hoạt động.
  thích hợp sai ngữ cảnh: quần áo thích hợp/việc gì tiện lợi cho ai.
  chỉnh, điều chỉnh đúng: diều chỉnh một/vài bộ phận của máy móc, “This machinery needs to be adjusted before putting it into operation.”
  thích hợp sai ngữ cảnh: vì “accommodate to sth” là thay đổi thái độ và cách cư xử để thích hợp với hoàn cảnh mới.
  conformed sai ngữ cảnh: vì “to conform to sth” là “làm cho thích hợp với cái gì”.
3Students usually find it very easy to           to college life.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Thường thì sinh viên rất dễ               với cuộc sống đại học.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là thay đổi cách cư xử hay suy nghĩ để thích ứng với môi trường mới.
  vừa, hợp sai: “to fit in sth” là “hợp với quần áo hay giầy …”, không chọn “fit” vì trong câu có giới từ “to”.
  thích nghi/chỉnh lại cho hợp đúng: thay đổi quan điểm hay cách cư xử để thích nghi với hoàn cảnh mới; điều chỉnh một quyển sách hay một vở kịch để hợp với đối tượng người đọc/người xem hoặc có thể làm thành phim/chương trình trên TV. “Students usually find it very easy to adapt to college life.”
  hòa giải/hòa hợp/nhất trí sai : “to reconcile sth with sth” hoặc “to reconcile sb with sb” là làm cho hòa hợp/hòa giải hai sự việc/hai người...., không chọn “reconcile” vì trong câu có giới từ “to”.
  thích hợp sai: “to suit sb/sth” là thích hợp/tiện lợi cho ai/vấn đề gì, không chọn “suit” vì trong câu có giới từ “to”.
4I will have to find a way to                 myself to the new requirements.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi sẽ phải tìm ra cách                những luật lệ/thủ tục mới.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là thay đổi cách cư xử để thích nghi với hoàn cảnh mới.
  xứng/hợp sai: hai vật/màu/mẫu…xứng với nhau, không dùng trong ngữ cảnh này.
  thích hợp sai: “to suit sb/sth” là thích hợp/tiện lợi cho ai/vấn đề gì, không dùng trong ngữ cảnh này.
  thích nghi đúng: “to accommodate yourself to sth” là thay đổi cách cư xử để có thể đối phó/thích nghi với hoàn cảnh mới, “I will have to find a way to accommodate myself to the new requirements.”
  thay đổi sai: trở nên hay làm cho khác đi, không dùng trong ngữ cảnh này.
5The picture on the television is not very clear and probably something needs to be             .
x

Nghĩa Tiếng Việt

Hình ảnh trên truyền hình thường không rõ nét và gần như cần phải               vài chỗ.
x

Gợi ý cách làm

Chọn tính từ hay quá khứ phân từ có nghĩa là điều chỉnh máy móc để nó hoạt động hiệu quả hơn.
  thích hợp sai: “be suited to sb/sth” là “hợp với ai/cái gì”, không dùng trong trường hợp đã cho.
  chỉnh, điều chỉnh đúng: điều chỉnh (máy móc) lại chút ít để hình ảnh trên ti vi rõ hơn (làm cho TV hoạt động hiệu quả hơn), “The picture on the television is not very clear and probably something needs to be adjusted.”
  thích nghi/chỉnh lại cho hợp sai: thay đổi quan điểm hay cách cư xử để thích nghi với hoàn cảnh mới; điều chỉnh một quyển sách hay một vở kịch để hợp với đối tượng người đọc/người xem hoặc có thể làm thành phim/chương trình trên TV.
  vừa, hợp sai: “to fit in/into/on sth” là vừa với cái gì, sai ngữ cảnh.
6It's been months since he moved to the North but he can't               himself yet.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Từ khi chuyển lên miền Bắc đến nay đã mấy tháng rồi nhưng hắn vẫn chưa                được với môi trường ở đó.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có thể dùng cho người, có nghĩa là thích nghi với môi trường hay khí hậu mới.
  vừa, hợp sai: “to fit in sth” là “hợp với quần áo hay giầy …”, sai ngữ cảnh.
  xứng/hợp sai: hai vật/màu/mẫu…xứng với nhau, không dùng trong ngữ cảnh này.
  thích nghi đúng: “to acclimate yourself to sth” là “thích nghi với môi trường/khí hậu/hoàn cảnh mới”, “It's been months since he moved to the North but he can't acclimate himself yet.”
  hài hòa/hòa hợp sai: “sth harmonizes with sth” là “vật gì hòa hợp/hài hòa với vật gì”, sai ngữ cảnh.
7This plan of yours really           me!
x

Nghĩa Tiếng Việt

Kế hoạch này của cậu             với tôi thật đấy!
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là phù hợp/thích hợp với ai.
  thích hợp đúng: “to suit sb/sth” là thích hợp/tiện lợi cho ai/cái gì/vấn đề gì, “This plan of yours really suits me!”
  xứng/hợp sai: hai vật/màu/mẫu…xứng với nhau, không dùng trong ngữ cảnh này.
  vừa/hợp sai: “to fit in sth” là “hợp với quần áo hay giầy …”, sai ngữ cảnh.
  đủ sai: “to suffice” là “đủ/đáp ứng”, sai ngữ cảnh.
8We are happy to inform you that you are the candidate who best           our qualifications.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Chúng tôi rất vui thông báo rằng anh là ứng cử viên               nhất với chuyên môn của chúng tôi.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là thích hợp với ai/cái gì.
  hài hòa/hòa hợp sai: “sth harmonizes with sth” là “vật gì hòa hợp/hài hòa với vật gì”, sai ngữ cảnh.
  thích nghi/chỉnh lại cho hợp sai: thay đổi quan điểm hay cách cư xử để thích nghi với hoàn cảnh mới; điều chỉnh một quyển sách hay một vở kịch để hợp với đối tượng người đọc/người xem hoặc có thể làm thành phim/chương trình trên TV.
  thích hợp đúng: “to suit sb/sth” là thích hợp/tiện lợi cho ai/vấn đề gì/cái gì, “We are happy to inform you that you are the candidate who best suits our qualifications.”
  thích nghi sai: “to accommodate yourself to sth” là thay đổi cách cư xử để có thể đối phó/thích nghi với hoàn cảnh mới, sai ngữ cảnh.
9I admit it's been a hard thing to do, but I finally                my way of thinking with yours.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi thừa nhận rằng điều đó rất khó thực hiện, nhưng cuối cùng tôi cũng              với suy nghĩ của anh.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ có nghĩa là nhất trí/tương thích/hòa hợp.
  hòa giải/hòa hợp/nhất trí đúng: “to reconcile sth (my way of thinking) with sth (yours)” là “nhất trí với suy nghĩ của anh”, “I admit it's been a hard thing to do, but I finally reconciled my way of thinking with yours.”
  thích nghi sai: “to accommodate yourself to sth” là thay đổi cách cư xử để có thể đối phó/thích nghi với hoàn cảnh mới, sai ngữ cảnh.
  thích hợp sai: “to suit sb/sth” là thích hợp/tiện lợi cho ai/vấn đề gì/cái gì, sai ngữ cảnh.
  xứng/hợp sai: hai vật/màu/mẫu…xứng với nhau, không dùng trong ngữ cảnh này.
10I like those shoes so much, I wish they            me.
x

Nghĩa Tiếng Việt

Tôi rất thích những chiếc ủng đó, ước gì nó có thể         với tôi.
x

Gợi ý cách làm

Chọn động từ dùng để chỉ quần áo/giầy…. vừa với ai.
  hài hòa/hòa hợp sai: “sth harmonizes with sth” là “vật gì hòa hợp/hài hòa với vật gì”, không dùng cho người, sai ngữ cảnh.
  vừa/hợp đúng: “to fit sb (in sth)” là “quần áo/giầy…vừa với ai”, “I like those shoes so much, I wish they fitted me.”
  thích nghi sai: “to accommodate yourself to sth” là thay đổi cách cư xử để có thể đối phó/thích nghi với hoàn cảnh mới, sai ngữ cảnh.
  tuơng ứng sai: “to correspond to/with” là “tương ứng/giống với cái gì”, sai ngữ cảnh.

Bình luận

         Đầu    ▼    Cuối  
dinh thi huyen dieu - 08/04/2012 20:49
   

ban oi kiem tra cau noi thong dung bai lam o dau vay 

dinh thi huyen dieu - 08/04/2012 20:49
   

chi dum ban voi 

Thanh Vân - 12/04/2012 14:14
   

6/10 is my result

vu vi y - 24/04/2012 16:03
   

10/10 lan 1 tuyet voi

mac du phai dung den su tro giup 1 chut

ha ha

Vu Kim Thanh - 21/05/2012 19:31
   

khó quá

Phạm Văn Tiến - 18/06/2012 21:12
   

love it

vuhoangminhtien - 20/08/2012 13:58
   

t sai câu 4.

vuhoangminhtien - 20/08/2012 19:57
   

để tìm hiểu sự khác nhau giứa các từ đồng nghĩa thì cực mất nhiều thời gian và tỉ mỉ.



nguyễn trọng hiếu - 11/11/2012 20:34
   

i like it hehe

Nguyễn Thị Trang - 20/01/2013 23:05
   

hay quá... hehe 7/10 great

* Bạn vui lòng ĐĂNG NHẬP trước để có thể tham gia bình luận. Nếu chưa có tài khoản, xin vui lòng ĐĂNG KÝ.