Logo HelloChao
  • Tiếng Anh giao tiếp
    • Lớp tiếng Anh Say it Naturally 3
    • Lớp tiếng Anh Say it Naturally 2
    • Lớp tiếng Anh Say it Naturally 1
    • Tiếng Anh cho người mất căn bản
    • Tiếng Anh giao tiếp trẻ em
    • Tiếng Anh giao tiếp 360
  • Các lớp hỗ trợ
    • Tiếng Anh cho cán bộ và nhân viên doanh nghiệp
    • Tiếng Anh cấp tốc phỏng vấn xin việc
    • Tiếng Anh cấp tốc du lịch nước ngoài
    • Dành cho trẻ em
      • Từ vựng tiếng Anh trẻ em
      • An toàn cho trẻ em
      • Giao tiếp xã hội cho trẻ
    • Phát triển bản thân
      • Công cụ thu hút tiền bạc, giàu có và thịnh vượng
      • Công cụ thu hút thành công trong công việc
      • Công cụ thu hút tình yêu, hạnh phúc
  • Quà tặng
    • 1001 Câu đàm thoại tiếng Anh thông dụng nhất
    • 500 câu hỏi và trả lời Phỏng Vấn Xin Việc
    • 100 câu tiếng Anh giao tiếp đầu đời cho trẻ
  • Blog
  • Tiện ích
    • Ngữ pháp tiếng Anh
    • Thử thách trong ngày
    • Sửa âm qua video
    • Kiếm tiền
    • Kiểm tra đầu vào
    • Ba câu nói CHẤT mỗi ngày
    • Playlist
    • Video
    • Hội thoại
    • Bài kiểm
    • Góc chia sẻ
  • Học tiếng Anh hiệu quả
  • Từ điển
Logo HelloChao
(028) 6294 1779
Hỗ trợ (028) 6294 1779
Đăng ký Đăng nhập
Online
  • Thông tin cá nhân
  • Lịch sử thanh toán
  • Thoát
  • Thông Báo
  • Xem tất cả
Lớp học của tôi

Chào mừng bạn đến với HelloChao

ĐĂNG KÝ
ĐĂNG NHẬP

Đăng ký NHANH bằng tài khoản


Hoặc click VÀO ĐÂY
để tạo tài khoản mới
  • [Họ và Tên] không được để trống
  • [Email] không được để trống
  • [Email] không hợp lệ
  • [Email] không có thực
  • [Mật khẩu] không được trống
  • [Mật khẩu] không hợp lệ
  • [Mật khẩu] không khớp nhau
  • [Mã bảo mật] chưa được nhập
  • [Mã bảo mật] không hợp lệ
  • [Email người giới thiệu] không hợp lệ
  • [Email người giới thiệu] không tồn tại trong hệ thống
  • Địa chỉ [Email] bạn nhập đã tồn tại
  • Bạn phải đồng ý với điều khoản sử dụng HelloChao để tiếp tục sử dụng hệ thống
*Mục bắt buộc phải nhập

Đăng nhập NHANH bằng tài khoản


Hoặc click VÀO ĐÂY
để đăng nhập bằng tài khoản HelloChao
    Trợ giúp đăng nhập
    • Bài viết
    Giao Vien 4
    Giao Vien 4
    Admin
    Việt Nam
    Tham gia ngày:2014-10-28 17:00:37
    Chat Gửi tin nhắn My HelloChaoKết bạn
    - 23/11/2015 15:23
    Lượt xem: 7255
      

    AFRAID - SCARED - FRIGHTENED

    Sự khác nhau giữa AFRAID - SCARED - FRIGHTENED


    Cả 3 tính từ này đều được dùng để diễn tả sự sợ hãi, do đó trong một vài trường hợp chúng có thể thay thế cho nhau. Trong đó, Frightened diễn tả sự sợ hãi hay khiếp đảm xuất hiện đột ngột hơn.

           All small children are afraid of / scared of / frightened of school bullies.

          Don't be scared / afraid / frightened. I'm not going to hurt you.

     

    Tuy nhiên có vài sự khác biệt trong cách dùng của 3 tính từ này.

    A. Cách dùng:

    1. Cả ba tính từ đều có thể được "of + -ing" hoặc "of + pronoun/noun" theo sau. 

         He's afraid of / scared of / frightened of flying in small planes.

         They were afraid of / scared of / frightened of getting lost.

         She's afraid of / scared of the dark.

         He's a strict teacher. Everyone seems to be afraid of / scared of him.

         I've always been frightened of snakes.

     

    2. Cả ba tính từ đều có thể được "to + infinitive" theo sau:

         She seemed too scared to swim where there were such big waves.

        After such an experience she's afraid to go anywhere near the sea.

         I was too frightened to jump in at the deep end of the pool.

     

    3. Chúng ta có thể dùng "scared/frightened by sth"; nhưng không dùng "afraid by sth":

           She was afraid by the hooting of the owl. (Wrong)

           => She was scared by the hooting of the owl.

           => They were frightened / terrified by the gunfire and the breaking of glass.

     

           Chú ý: terrified diễn tả mức độ sợ hãi cao hơn.

                       She's terrified of / by large dogs and won't go near them.

     

    B. Vị trí của afraid / scared / frightened trong mệnh đề:

    1. "afraid" (sợ hãi) không được đặt trước một danh từ, thay vào đó nó được dùng sau động từ "to be" hoặc "linking verbs".

             I am an afraid person. (Wrong)

        => I am afraid of that.

        => He seemed afraid.

        => She looks afraid of spiders.

        => He seems afraid of hard work, so don't ask him to do anything.

     

    2. "scared/frightened" có thể được dùng ở cả hai vị trí (trước danh từ và sau động từ "to be" hoặc "linking verbs").

            She had a scared ​look on her ​face.

            The boy looks scared of the dark.

            He appeared frightened.

            He was, without doubt, a frightened man.

     

    3. I'm afraid + I / we / he /... etc

    I'm afraid + Clause ... cũng được dùng theo cách khác, với nghĩa "I regret that I have to tell you that..." (Tôi lấy làm tiếc phải nói với anh rằng...)...; được dùng để trình bày một tin tức/thông tin xấu một cách lịch sự và tế nhị.

     I'm afraid there's been an accident at the crossroads. Your son's been knocked over on his bike.

     I'm afraid we shan't be able to come on the skiing trip with you. John's got to work.

     He's done very little work, I'm afraid. He'll have to repeat the course.

     

    4. I'm afraid so. / I'm afraid not.

    Chúng ta có thể dùng hai hình thức này như là cách trả lời ngắn nhằm xác nhận một tin tức/thông tin xấu.

         Will I really have to repeat the course next year? ~ I'm afraid so.

         Can't you really come on the skiing trip with us? ~ I'm afraid not.

     

    5. scared (cảm thấy hoảng sợ)/ scary (hoảng sợ)

    Scary là tính từ liên quan đến các sự việc hay tình huống; scared là tính từ liên quan đến cảm xúc mà người ta có. Scary và frightening diễn tả mức độ lo lắng hoặc sợ hãi như nhau.

          Being alone in a cave with five thousand bats was scary.

          I felt scared when night fell and I was nowhere near human habitation.

     

    6. frightened (cảm thấy khiếp đảm)/ frightening (khiếp đảm)

    Như một nguyên tắc chung,

    - các tính từ tận cùng bằng "-ed" được dùng để mô tả cảm xúc mà người ta có.

    - các tính từ tận cùng bằng "-ing" mô tả các sự việc hay tình huống là nguồn gốc gây ra các cảm xúc đó.

    Cho nên hãy nhớ là "frightened" mô tả cảm xúc mà bạn có. Frightening mô tả các sự việc/tình huống làm cho bạn "frightened".

          She looked very frightened when I told her she would lose her job.

          It was one of the most frightening films I had ever seen.

          It's frightening to think that they are capable of producing nuclear weapons.

     

    7. terrified (cảm thấy khiếp sợ)/ terrifying (khiếp sợ)

    Tương tự, terrified mô tả cảm xúc mà bạn có. Terrifying mô tả sự việc/tình huống làm cho bạn cảm thấy terrified. Terrified và terrifying diễn tả mức độ lo lắng hay hoảng sợ cao hơn frightened và frightening.

     I was so much in debt. I was terrified I would lose my job when the restructuring was announced.

     It was a terrifying experience. I doubt he will ever recover from it.

    Xem tất cả các chủ đề

    Ngữ pháp tiếng Anh

    2,815,436 người dùng
    Miễn phí
    Bắt đầu luyện tiếng Anh giao tiếp tại

    Lớp học tiếng Anh giao tiếp 360

    Đăng ký học ngay
    1) Đăng nhập bằng TK Gmail, Facebook... 2)Thanh toán online, hoặc thẻ cào Mobi, Vina...
    • Giới thiệu
    • Điều khoản dịch vụ
    • Chính sách tham gia lớp học
    • Chính sách chung
    • Chính sách bảo mật thông tin
    CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP OPTIBIZ
    Số điện thoại: (028) 6294 1779 | 097 397 9109
    Thời gian hỗ trợ: 8h30 - 17h30 (Thứ 2 - Thứ 7)
    Email: info@hellochao.com
    Trụ sở: 316 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TPHCM
    Hoạt động tốt nhất trên Laptop/máy bàn với Chrome/CốcCốc, chưa hỗ trợ tốt trên iOS (iphone, ipad)

    © 2011 HelloChao.com

    Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0317974925 - Sở KHĐT TPHCM cấp ngày 09/08/2023
    Người đại diện: Phạm Ngô Phương Uyên