BY + NOUN
Danh từ theo sau "By" không có từ hạn định đứng trước nó.
1. Indicating how someone travels: by car/train/bus/air/plane etc.: chỉ phương tiện đi lại
a. by + mode of transport:
Sophie's parents arrived by taxi.
Ba mẹ của Sophie đến bằng taxi.
The cost of travelling by bus is cheap.
Chi phí đi lại bằng xe buýt rẻ.
I travelled to their village by rail.
Tôi đã đến làng của họ bằng xe lửa.
We went by train to Pisa.
Chúng tôi đã đi tàu hỏa đến Pisa.
It's easier to get there by car.
Đi bằng xe hơi đến đó dễ hơn.
Did you travel by plane?
Anh đã đi bằng máy bay à?
Note: Nếu có từ hạn định (vd: a/an, the, some, my, his...) trước danh từ đó thì chúng ta sẽ dùng "in" hoặc "on". (xem tiếp phần 1b).
b. on/in + determiner (từ hạn định: a/an/the, his, her...) + mode of transport:
I'll have to go on the 5 am train.
Tôi sẽ phải đón chuyến xe lửa 5 giờ.
Barbara is travelling in Ann's car.
Barbara đang đi trong xe của Ann.
Have you ever travelled in a small plane?
Có bao giờ anh đi trong một máy bay cở nhỏ không?
2. Indicating how someone does something: cho biết một người nào làm cái/việc gì như thế nào
a. by post/phone/fax etc:
I'll send it by email; I can send it by post as well if you wish.
Tôi sẽ gởi cái đó bằng email; tôi cũng có thể gởi qua bưu điện nếu anh muốn.
Can I pay by credit card?
Tôi thanh toán bằng thể tín dụng được không?
We send a postcard or a letter by post.
Chúng ta sẽ gởi bưu thiếp hoặc thư qua bưu điện.
We contact someone by phone or by email.
Chúng tôi sẽ liên lạc với người nào đó bằng điện thoại hay email.
Please send it to me by fax.
Vui lòng gởi cái đó cho tôi bằng fax.
b. by doing something: bằng cách làm gì
She passed her test by studying hard.
Con bé đã đậu bài kiểm tra bằng cách học hành chăm chỉ.
I got into the house by using my key.
Tôi đã vào nhà bằng chìa khóa của tôi.
By using the Internet, you can do your shopping from home.
Bằng cách dùng Internet, bạn có thể mua sắm tại nhà.
I'm going to start off by explaining the purpose of our campaign.
Tôi sẽ bắt đầu giải thích mục đích chiến dịch của chúng ta.
By pressing this button, you turn on the alarm system. Then by entering the code 0089, you can turn it off again.
Bằng cách nhấn nút này, bạn sẽ bật hệ thống báo động. Sau đó vào code 0089, bạn có thể tắt hệ thống.
3. Indicating how something is done (passive): cho biết một sự việc được hoàn tất như thế nào
The palace balcony is shielded by bulletproof glass.
Ban công cung điện được che chắn bằng kính chống đạn.
Every bit of lace is made by hand (= not using a machine).
Từng mãnh ren đều được làm bằng tay.
Reading is taught by traditional methods here.
Người ta dạy đọc bằng các phương pháp truyền thống ở đây.
The building was destroyed by fire.
Tòa nhà này đã bị lửa thiêu rụi.
Many car accidents are caused by alcohol.
Nhiều tai nạn xe hơi xảy ra đo rượu.
4. Indicating how something happens: cho biết một sự việc xảy ra như thế nào
Anderson, by contrast, rejects this view.
Ngược lại Anderson phản bác quan điểm này.
She ate by candlelight.
Cô ăn dưới ánh nến.
They have to provide a contract by law.
Theo luật thì họ phải cung cấp một hợp đồng.
Cynthia was very nervous. Martha was quite calm by comparison.
So sánh với nhau thì Cynthia rất lo sợ. Còn Martha thì khá bình tĩnh.
5. Indicating something happens without being planned or intended: by mistake/accident/chance = cho biết một sự việc vô tình xảy ra
Take care that you don't shoot one of us by mistake.
Anh hãy cẩn thận để đừng vô tình bắn phải người của chúng ta nhé.
We met quite by chance.
Chúng tôi đã gặp nhau khá tình cờ.
I heard by chance that she has married again.
Tình cờ tôi nghe được cô ấy kết hôn lần nữa.
Quite by accident, she came up with a brilliantly simple solution.
Khá ngẫu nhiên, cô ấy đã đưa ra một giải pháp đơn giản tuyệt vời.
Occasionally we would meet by accident in the corridor.
Thỉnh thoảng chúng tôi gặp nhau một cách tình cờ ở hành lang.
6. Indicating the meanings of "before, until, during the day/night": cho biết các nghĩa 'trước, cho đến khi, ban ngày, ban đêm"
a. "before": not later than a particular time or date: trước một thời điểm đã được ấn định
The meeting should have finished by 4.30.
Lẽ ra cuộc họp đã kết thúc trước 4.30.
The boy must be in bed by 9 o'clock.
Thằng bé phải đi ngủ trước 9 giờ.
Give me your homework by Friday.
Đưa cô bài tập của em trước thứ sáu nhé.
But "by + (the) + date": trước ngày....
Application forms must be received by (the) 31st March.
Các đơn xin việc phải được nộp trước ngày 31 tháng 3.
b. "until": during the period until a particular time or date: cho đến một thời điểm đã được ấn định
By midday, over 5,000 people had visited the exhibition.
Đến gần giữa trưa, hơn 5.000 người đã đến tham quan cuộc triển lãm.
But "by the time (that)" = Vào khoảng thời gian ...
By the time (that) Michelle was 15, she had already achieved worldwide fame.
Lúc Michelle khoảng 15 tuổi, bà đã có tiếng tăm trên toàn thế giới.
c. "by + day" and "by + night" = 'during the day/night': ban ngày, ban đêm
He works by night and sleeps by day.
Anh ấy làm việc vào ban đêm và ngủ vào ban ngày.
This animal always hunts by night.
Loài thú này luôn săn mồi vào ban đêm.
7. Indicating someone's/something's character, job, origin, name etc: cho biết tính cách/công việc/nguồn gốc/tiếng tăm/danh tiếng... của một người/vật...
by nature/profession/birth/name etc: bản chất, chuyên nghiệp, dòng dõi, bằng tên...
Apes are curious by nature.
Bản chất của đười ươi là tò mò.
She was, by nature, a cheerful and friendly sort of person.
Bản chất của cô ấy là kiểu người thân thiện và vui vẻ.
He was a teacher by profession.
Anh ấy là một giáo viên chuyên nghiệp.
Oscar Wilde was Irish by birth.
Dòng dõi của Oscar Wilde là Do thái.
She's a French national by birth.
Cô ấy thuộc dòng dõi người Pháp.
I know him by name.
Tôi biết anh ấy qua danh tiếng của anh ấy.
8. Indicating the meaning of 'alone': với nghĩa "một mình":
by + myself/yourself/himself/herself/ourselves/yourselves/themselves
I stayed at home by myself and read the newspaper. (I was alone.)
Tôi đã ở nhà một mình đọc báo.
I was all by myself in the house last night but I didn't mind. (I was alone.)
Tối qua tôi đã ở nhà một mình nhưng không sao.
The cat opened the door by himself. (He did it alone.)
Con mèo đã tự mở cửa.
They painted the whole house by themselves! (They did it alone.)
Họ đã tự sơn toàn bộ ngôi nhà.
Did you build that castle all by yourself? (Did you do it alone?)
Anh đã tự xây lâu đài đó à?
Nguồn: Sưu tầm

Giao Vien 4