Cách dùng CÂU HỎI ĐUÔI - TAG QUESTIONS
Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (phần 1)
Câu hỏi đuôi có hai hình thức: Câu hỏi đuôi trái chiều và câu hỏi đuôi cùng chiều với câu chính. Bài viết giới thiệu về câu hỏi đuôi trái chiều với câu phát biểu.
Câu hỏi đuôi là môt câu hỏi ngắn dựa trên câu của chính mình hay của người khác mới nói ra. Câu hỏi đuôichỉ gồm chủ từ (phải là đại từ nhân xưng) và trợ động từ hay động từ đặc biệt.
Câu hỏi đuôi có hai hình thức: hình thức trái ngược với câu chính và hình thức cùng chiều với câu chính.
1. Câu hỏi đuôi ngược chiều.
Câu phát biểu phủ định à câu hỏi đuôi khẳng định
Câu phát biểu khẳng định à câu hỏi đuôi phủ định (động từ phải rút gọn).
Lưu ý:
I'm.... à aren't I?
You used to.... à didn't you?
You'd better.... à hadn't you?
You'd rather.... à wouldn't you?
(Mệnh lệnh cách) à won't you?
Let's.... (chúng ta hãy) à shall we?
Let us ... (hãy để cho chúng tôi) à will you?
Let me... à will you?
Câu hỏi đuôi loại này có nhiều nghĩa tùy theo giọng nói.
- "Có phải không?"
+ Câu hỏi đuôi có ý yêu cầu người đối thoại xác nhận câu phát biểu của mình có đúng hay không. Lên giọng ở cuối câu.
Ví dụ:
You're 31, aren't you?
Ông 31 tuổi, có phải không?
I'm late, aren't I?
Tôi đến muốn, có phải không?
You've been to France, haven't you?
Ông đã đi Pháp có phải không?
You'd better go, hadn't you?
Anh nên đi, có phải không?
+ Đại từ phủ định, tính từ phủ định và phó từ phủ định cũng dẫn đến câu hỏi đuôi khẳng định
Ví dụ:
Nothing was said, was it?
Không nói gì, phải không?
No salt is allowed, is it?
Không được dùng muối phải không?
+ Đại từ bất định thường đi với they (chỉ người) và it (chỉ vật)
Ví dụ:
Nobody phoned while I was out, did they?
Không ai điện thoại tới trong lúc tôi đi vắng phải không?
Somebody borrowed my car yesterday, didn't they?
Hôm qua có người mượn xe hơi của tôi, phải không?
Nothing can stop us now, can it?
Bây giờ không có gì có thể ngăn cản chúng ta phải không?
+ Câu phát biểu phủ định với câu hỏi láy khẳng định thường có ý thăm dò ý kiến của người đối thoại, với sự chờ đợi một câu trả lời xác định.
Ví dụ:
You couldn't lend me ten dollars, could you?
Anh có thể cho tôi mượn 10 đô là chứ nhỉ?
Lưu ý: Nếu không mong đợi một câu trả lời xác định hay phủ định thì ta sẽ nói:
Ví dụ:
Could / Couldn't you lend me ten dollars?
Bạn có thể / không thể cho tôi mượn mười đô la không / sao?
Have / Haven't you seen my watch around?
Bạn có / không nhìn thấy đồng hồ của tôi quanh đây không / sao?
+ Mệnh lệnh cách với ngôi thứ hai có hai hình thức hỏi: will you? Có tính cách làm nhẹ bớt mệnh lệnh (lên giọng), won't you? Có tính cách mời mọc (xuống giọng).
Ví dụ:
Give me a hand, will you?
Giúp tôi một tay nhé.
Write to me, will you?
Viết thư cho tôi nha.
Cũng có thể dùng can hay can't để ra lệnh cho ai:
Ví dụ:
Shut up, can't you?
Mày im đi có được không?
Sau mệnh lệnh phủ định, phải dùng will you?
Ví dụ:
Don't forget, will you?
Đừng quên nhé.
+ Mệnh lệnh cách với let có hai nghĩa khác nhau: let's nói với ngôi thứ nhất số nhiều, let us để nói với ngôi thứ hai nên câu hỏi đuôi khác nhau.
Ví dụ:
Let's do it by ourselves, shall we?
Chúng ta hãy làm việc này một mình, nhé?
Let us do it by ourselves, will you?
Xin để cho chúng tôi làm việc này một mình?
+ Đôi khi văn nói thay cả câu hỏi bằng câu phát biểu không đầy đủ, bổ túc bằng một câu hỏi đuôi.
Ví dụ:
Did you have a good time? à Have a good time, did you?
Vui vẻ chứ hả?
Is your mother at home? à Your mother at home, is she?
Mẹ con có nhà chứ?
- "nhỉ?"
+ Câu hỏi đuôi có ý muốn người đối thoại đồng ý với câu phát biểu của mình. Xuống giọng ở cuối câu.
Ví dụ:
It is quite warm, isn't it?
Trời nóng đấy chứ nhỉ?
Henry likes opera, doesn't he?
Henry thích học nhạc kịch nhỉ.
You didn't know I was an artist, did you?
Trước đây anh không biết tôi là họa sĩ nhỉ?
- Cách nói này thường được dùng trong câu đối đáp tỏ ý đồng tình với câu phát biểu của người đối thoại. Câu hỏi đuôi không có dấu hỏi.
+ Đồng tình với một câu phủ định.
Ví dụ:
He wasn't late last time. No, he wasn't, was he.
Lần trước anh ấy không đến trễ đâu. Đúng đấy, nhỉ.
We mustn't be late. - No we mustn't, must we.
Chúng ta không được trễ. Phải đấy, nhỉ.
+ Đồng tình với một câu khẳng định.
Ví dụ:
You're rather late. - Yes, I am, aren't I.
Anh đến hơi muộn đấy nhé - Vâng, tôi đến muộn nhỉ.
- Câu phát biểu có thể là một mệnh đề thiếu:
Ví dụ:
(It's a) Nice day, isn't it?
Trời đẹp đấy nhỉ.
(She was) Talking to my husband, was she?
Bà ta đang nói chuyện với chồng tôi nhỉ.
Nguồn: sưu tầm