Mệnh đề IT và WHAT diễn tả sự tập trung chú ý vào một thông tin.
- Chúng ta có thể dùng mệnh đề IT để tập trung chú ý vào thông tin nào đó. Thông tin ta muốn nhấn mạnh đứng sau be và thường theo sau là mệnh đề bắt đầu bằng that. Đôi khi ta dùng which hoặc who thay cho that; when và where cũng có thể được dùng, nhưng thường chỉ trong tiếng Anh thân mật. How và Why không thể thay cho that.
Ví dụ:
"Helen bought the car from Tom." - "No, it was Tom that bought the car from Helen."
"Helen đã mua chiếc xe từ Tom."- "Không, chính Tom đã mua chiếc xe từ Helen."
His parents were always there to help; it was to them that/who he now turned for support.
Cha mẹ ông ta đã luôn ở đó để giúp đỡ; giờ anh ấy quay về để hỗ trợ họ.
"Sue's just arrived." - "That's odd. It's usually on Thursday that/when she visit."
"Sue vừa mới tới." - "Thật kỳ quặc. Thường thì thứ năm cô ấy mới đến thăm mà."
"Was it by cutting staff that he managed to save the firm?" - "No, it was by improving distribution that/how he succeeded."
"Có phải bằng cách cắt giảm nhân viên là để ông ta cố gắng cứu công ty không?"- "Không, đó là bằng cách cải tiến phân phối mà ông ta đã thành công."
- Ngoài ra, nếu muốn tập trung chú ý đặc biệt vào thông tin nào đó trong câu, đôi khi ta dùng mệnh đề what có be theo sau. Thông tin mà ta muốn tập trung vào nằm ngoài mệnh đề WHAT. Ta làm việc này nếu muốn đưa ra một chủ đề mới; đưa ra lý do, lời hướng dẫn hoặc giải thích; hoặc để sửa lại điều gì đã được nói ra hoặc thực hiện.
Ví dụ:
What I'd like you to work on is exercise tow on page 38.
Thông tin được nhấn mạnh
Những gì tôi muốn bạn làm là bài tập ở trang 38.
Tim arrived two hours late: what had happened was that his bicycle chain had broken.
Tim đến trễ hai tiếng: những gì đã xảy ra là xích xe đạp của ông ấy bị hỏng.
"We've only got this small bookcase - will that do?" - "No, what I was looking for was something much bigger and stronger."
"Chúng ta chỉ có tủ sách nhỏ này thôi- có được không?"- "Không, tôi đang tìm kiếm cái gì đó lớn và chắc chắn hơn nhiều."
Ta có thể đặt mệnh đề WHAT ở đầu câu hoặc cuối câu.
Ví dụ:
What upset me most was his rudeness. = His rudeness was what upset me most.
Điều làm tôi khó chịu nhất là sự thô lỗ của anh ta.
Để nhấn mạnh một hành động do ai thực hiện, chúng ta dùng câu với what…do…
Ví dụ:
Dave lost his job and was short of money, so what he did was (to) sell his flat and move in with his brother.
A: When the bookcase arrived, two shelves were broken.
B: Did you sent it back?
A: No, what we did was (to) send them a letter of complaint.
Cấu trúc trong loại câu này là WHAT + chủ ngữ + DO + BE + mệnh đề động từ nguyên mẫu có TO. (Lưu ý: có thể bỏ TO trong động từ nguyên mẫu).
Hiếm khi ta dùng những mệnh đề -wh khác (bắt đầu với how, when, where, who, why) theo cách này. Thay vào đó, ta dùng các cụm từ thay vì -wh.
Ví dụ:
The only reason (why/that) I left the party early was that I was feeling unwell.
Lý do duy nhất (tại sao/mà) tôi rời khỏi buổi tiệc sớm là vì tôi cảm thấy không khỏe.
The place (where/that) you should play football is the playground, not the classroom.
Nơi (mà) bạn nên chơi bóng đá là sân chơi, không phải là lớp học.
The best way (in which/that) you can open the bottle is by putting it in hot water first.
Cách tốt nhất (mà) bạn có thể mở chai là bằng cách đặt nó trong nước nóng trước.
Somebody (who/that) I enjoy reading is Peter Carey.
Ai đó mà tôi thích đọc là Peter Carey.
The time (when/that) I work best is early morning.
Thời gian (mà) tôi làm việc tốt nhất là buổi sáng sớm.

Nguyễn Thành Tâm