ONE BREATH ENGLISH (Nói một mạch bằng tiếng Anh)

Lesson 1: Let me introduce you
"Do you know Peter?
Have you met Peter?
Let me introduce you.
Peter, this is Mary.
Mary, this is Peter.
I'm glad you two could meet.
Peter is an old friend.
He is a great guy.
You two have a lot in common."
Context (Ngữ cảnh)
Theo thói quen của người Mỹ thì thường giới thiệu người nam cho người nữ trước, giới thiệu người trẻ cho người già trước, giới thiệu người có địa vị thấp cho người có địa vị cao trước. Học xong 9 câu trên bạn sẽ biết cách giới thiệu bạn bè bằng tiếng Anh.
1. Do you know Peter?
(Bạn biết Peter chứ?)
Have you met Peter?
(Bạn gặp Peter chưa?)
Câu "Have you met Peter?" có nghĩa đen là "Bạn gặp Peter chưa?", mở rộng ra là "Bạn có quen Peter không?". Câu này ta có thể nói thành: "Have you met Peter before?" có nghĩa đen là "Trước đây bạn đã gặp Peter chưa?", cũng tức là "Bạn có quen Peter không?". Cho nên "know" và "meet" đều có nghĩa là "quen".
2. Let me introduce you.
(Để tôi giới thiệu bạn.)
Câu này bắt nguồn từ câu:
Let me introduce you to Peter.
Để mình giới thiệu bạn với Peter.
Let me introduce you to each other.
Để mình giới thiệu bạn với từng người một.
Người Mỹ nói chuyện thích ngắn gọn, có lúc chỉ nói một nửa "Let me introduce you" là một câu như vậy. Vì hai câu trước đã nhắc đến Peter rồi nên bây giờ không cần lặp lại nữa.
Let me introduce you. [rất hay dùng]
Để tôi giới thiệu bạn.
Let me introduce you to Peter. [rất hay dùng]
Để mình giới thiệu bạn với Peter.
Let me introduce you to each other. [thường dùng]
Để mình giới thiệu bạn với từng người một.
Let me introduce you two. [thường dùng]
Để mình giới thiệu hai bạn với nhau.
Let me introduce you guys. [thường dùng]
Để mình giới thiệu hai bạn với nhau.
3. Peter, this is Mary.
(Peter, đây là Mary.)
Mary, this is Peter.
(Mary, đây là Peter.)
Hai câu trên có thể nói ngắn gọn là:
Peter, Mary.
Mary, Peter.
4. I'm glad you two could meet.
(Mình rất vui hai bạn có thể làm quen.)
Câu này cũng có thể nói là:
"It's a pleasure to introduce you two."
(Mình rất vui được giới thiệu hai bạn làm quen với nhau.)
Compare (So sánh):
I'm glad you two could meet. [ngữ khí khách sáo]
Mình rất vui hai bạn có thể làm quen.
I'm glad you two can meet. [ngữ khí bình thường]
Mình rất vui hai bạn làm quen với nhau.
5. Peter is an old friend.
(Peter là 1 người bạn cũ.)
Người Việt Nam thường nói "Peter là bạn cũ của tôi." Người Mỹ chỉ nói: "Peter is an old friend.", đầy đủ cả câu là "Peter is an old friend of mine." (Peter là bạn cũ của tôi.). Đây là một ví dụ cho trường hợp người Mỹ chỉ thích nói nửa câu.
Peter is an old/good friend. [thường dùng]
Peter là 1 người bạn cũ/tốt.
Peter is an old/good friend of mine. [đúng, ít dùng]
Peter là 1 người bạn cũ/tốt của tôi.
6. He is a great guy.
(Anh ấy là 1 người chàng trai tuyệt với.)
Những cách nói tương tự rất nhiều:
He is a great guy. [thường dùng nhất]
He is a nice guy. [thường dùng nhất]
He is a good guy. [thường dùng nhất]
He is a wonderful guy.
He is a happy guy.
He is an interesting guy.
He is a funny guy.
He is a special guy.
He is a remarkable guy. (Anh ấy là một chàng trai ấn tượng.)
He is an awesome guy. (Anh ấy là một chàng trai tuyệt vời.)
7. You two have a lot in common.
(Hai bạn có nhiều điểm chung.)
in common (thành ngữ): điểm chung (chú ý: có nhiều thành ngữ cũng được tạo thành theo cấu trúc "giới từ + tính từ")
have a lot in common = have much in common.
You two have a lot in common. [rất hay dùng]
= You two are a lot alike. [thường dùng]
= You two are very similar. [thường dùng]
---TO BE CONTINUED---

doremi
saotenminh_laidaidenthenhi
Trần Văn Nha
CK
Daniel Trinh
Tracy
Blue MemberBan mua sach nay co kem CD ko ban? Gia' la bao nhieu vay?