Reciprocal Pronouns - Đại từ đối ứng trong tiếng Anh
reciprocal (adj.): tương hỗ, lẫn nhau; [grammar] diễn tả quan hệ tương hỗ
- Ta dùng đại từ đối ứng khi từng đối tượng trong hai hay nhiều đối tượng đang hành động theo cùng một cách đối với bên kia.
Ví dụ:
A đang nói chuyện với B, và B đang nói chuyện với A. Khi đó ta nói:
A and B are talking to each other.
A và B đang nói chuyện với nhau.
- Chỉ có hai đại từ đối ứng là: each other; one another
Lưu ý:
Khi ta sử dụng những đại từ đối ứng này thì:
+ Phải có hai hoặc nhiều người, các thứ hoặc các nhóm người có liên quan (vì vậy ta không thể dùng đại từ đối ứng với tôi, bạn [số ít], anh ấy/cô ấy/nó)
+ Những người, thứ, nhóm người đó phải đang làm cùng một việc.
Ví dụ:
John and Mary love each other.
John và Mary yêu nhau.
Peter and David hate each other.
Peter và David ghét nhau.
The ten prisoners were all blaming one another.
Mười tên tù nhân đều đổ lỗi cho nhau.
Both teams played hard against each other.
Cả hai đội đã đấu với nhau rất hăng.
We gave each other gifts.
Chúng tôi đã tặng quà cho nhau.
Why don't you believe each other?
Tại sao các bạn không tin nhau?
They can't see each other.
Họ không thể gặp nhau.
The gangsters were fighting one another.
Các băng đảng đã đánh nhau.
The boats were bumping against each other in the storm.
Các tàu thuyền đã va chạm với nhau trong cơn bão.
Bạn có thể nhận thấy rằng each other được dùng trong nhiều ví dụ ở trên hơn one another. Đó là vì one another mang tính trang trọng hơn. Ngoài ra, một số người nói rằng ta nên dùng one another cho ba hoặc nhiều người hoặc sự vật hơn.

think of you