T – Pronunciations
I. Real T
II. Flap/Tap T (or D sound)
III. Stop T (Glottal Stop T)
IV. Dropped T
I. Real T:
1. Âm /t/ thực được phát khi "t" bắt đầu một từ hoặc bắt đầu một âm tiết được nhấn âm.
Vd: telephone /ˈtelɪˌfəʊn/ => "t" đứng đầu
talent /ˈtælənt/ => "t" đứng đầu
attend /əˈtend/ => "t" được nhấn ở âm tiết thứ hai
attach /ə ˈtæʧ/ => "t" được nhấn ở âm tiết thứ hai
pretend /prɪ ˈtɛnd/ => "t" được nhấn ở âm tiết thứ hai
italic /ɪ ˈtæl ɪk/ => "t" được nhấn ở âm tiết thứ hai
2. Âm /t/ xuất hiện ở các phụ âm đôi hoặc ba:
a. Các phụ âm đôi hoặc ba bắt đầu một từ là "st, str, tr" như: stop, street, train.
b. Các phụ âm đôi hoặc ba xuất hiện ở cuối từ là "ct, ft, lt, st, pt" như: connect, soft, softer, softy, adult, last, first, thirst, thirsty, slept".
Lưu ý: Riêng phụ âm đôi "nt" là trường hợp ngoại lệ. Khi phụ âm đôi này xuất hiện ở cuối một từ hoặc một âm tiết, "t" không được phát âm, mà bị dừng lại/chặn lại (Stop T), không bật ra thành tiếng như: environment, sent, comment, want.
II. Flap/Tap T (or D sound) => âm /t/ phát âm thành /d/
Âm này xuất hiện ở các âm tiết không được nhấn âm trong các trường hợp sau:
1. khi "t" xuất hiện giữa hai nguyên âm đơn/đôi như: mutter, water, butter, litter, quarter, pretty, city, matter, party, better, university, hospital, thirty, forty, eighty, ninety, etc.
water /ˈwɔːtə/ -> /ˈwɔːdə/
butter /ˈbʌtə/ -> /ˈbʌ də/
daughter ("gh" câm") /ˈdɔ: t̬ə/ -> /ˈdɔ: də/
computer /kəmˈpju t̬ə/ -> /kəm ˈpju də/
vitamin /'vaɪ.t̬ə.mɪn/ -> /'vaɪ.də.mɪn/
settle /ˈset(ə)l/ -> /ˈsed(ə)l /
* So sánh hai từ sau, mặc dù "t" đứng giữa hai nguyên âm, nhưng:
auto /ˈɔːtəʊ/ -> /ˈɔːdəʊ/ (không nhấn) => Flap/Tap T.
atone /əˈtəʊn/ (nhấn âm) => Real T
2. khi "t" tận cùng của một từ và từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm như:
"What about me?" /'wɒt əbaʊt mi/ -> /'wɒdəbaʊt mi/
"thought of" /'θɔːt əv/ -> /'θɔːdəv/
"What is it?" /'wɒt ɪz ɪt/ -> /'wɒdɪ zɪt/
Pronouncing the linked /t/ as /d/ => listening
/t/ between two vowels:
1. about‿an: Jason left about‿an hour ago.
2. it‿easy: Go home and take it‿easy for a while.
3. it‿up: I'll pick it‿up after work.
4. wrote‿a/about‿it: She wrote‿a book about‿it.
5. not‿easy/get‿up/that‿early: It's not‿easy to get‿up that‿early.
3. khi "t" bắt đầu một từ mà trước nó là một từ kết thúc bằng một nguyên âm:
Ví dụ như "to" khi nói nhanh, /t/ sẽ trở thành /d/ và "o"/ou/ trở thành âm "schwa" /ə/ trong cụm từ "Quarter to three" /ˈkwɔː(r)tə(r) tʊ θriː/ -> /ˈkwɔː(r)tə(r) də θriː/
-> trước "to" là từ "quarter" kết thúc bằng nguyên âm /ə(r)/
-> /tʊ/ -> /də/.
Lưu ý: Không dùng nguyên tắc Flap/Tap T (/d/) mà dùng nguyên tắc Stop T khi sau "t" là âm "Schwa" /ə/ và /n/ cho dù trước /t/ là một nguyên âm đơn/đôi. => khác với mục 1.
button /'bʌ ən/
mutton /ˈmʌ ən/
written /ˈrɪ ən/
=> Mời các bạn xem phần III tiếp theo.
III. Stop T (Glottal Stop T): Âm tắt/chặn "t" không được phát âm, mà bị dừng lại/chặn lại (Stop T) không bật ra thành tiếng như "Real T" hoặc "Flap/Tap T", xuất hiện ở âm tiết không được nhấn âm trong các trường hợp sau:
1. /vowel + tən/: khi trước/t/ là một nguyên âm đơn/đôi và sau /t/ là /ən/ (= schwa sound /ə/ + n)
button /'bʌ ən/
mutton /ˈmʌ ən/
cotton /ˈkɒ ən/
kitten /ˈkɪ ən/
written /ˈrɪ ən/
beaten /ˈbiːən/
tighten ("gh" câm") /ˈtaɪ ən/
Manhattan /'mænhæ ən/
Britain /ˈbrɪ (ə)n/
2. /n + tən/ or /r + tən/: khi trước/t/ là /n/ hoặc /r/ và sau /t/ là /ən/ (= schwa sound /ə/ + n)
mountain /'maʊn ən/
sentence /'sen əns/
fountain /ˈfaʊn ən/
Clinton /ˈklɪn ən/
certain /ˈsɜː ən/
curtain /ˈkɜː ən/
important /ɪmˈpɔː ənt/
3. /r + tn/ or /vowel + tn/: khi phụ âm /r/ đứng trước /tn/ hoặc một nguyên âm đơn/đôi đứng trước /tn/:
partner /ˈpɑrt nə/
fitness /ˈfɪtnəs/
4. /t/ xuất hiện ở cuối từ, không thuộc các cụm phụ âm như ở mục 1.2.:
night /naɪt/
eight /eɪt/
hate /heɪt/
what /wɒt/
IV. Dropped T
Ngoài ra:
1. Một số từ có /t/ câm (silent = /t/ không được phát âm trong phiên âm của từ điển) mà chúng ta nên biết như:
Fasten /ˈfɑːs(ə)n/
Glisten /ˈɡlɪs(ə)n/
Hasten /ˈheɪs(ə)n/
Listen /ˈlɪs(ə)n/
Moisten /ˈmɔɪs(ə)n/
Mortgage /ˈmɔː(r)ɡɪdʒ/
Christmas /ˈkrɪsməs/
Thistle /ˈθɪs(ə)l/
Wrestle /ˈres(ə)l/
Whistle /ˈwɪs(ə)l/
Castle, hustle, nestle, rustle, bustle, gristle, etc.
2. Trong văn nói, đôi khi người bản xứ lược bỏ âm /t/ ở cụm /nt + vowel/ ở âm tiết không được nhấn như: khi /t/ đứng sau /n/ và đứng trước một nguyên âm. (Mặc dù trong phiên âm của từ điển vẫn có /t/).
internet /ˈɪn.t̬ɚ.net/ -> /ˈɪnɚ.net/
interview /ˈɪ nə(r)ˌvjuː/
center /ˈse nə(r)/
twenty /ˈtweni/
gentle /ˈʤɛnəl/
advantage /əd ˈvænɪʤ/
wanted /wɒnɪd/
Linking the dropped /t/ (between /nt/ and vowel sound) => listening
1. percent‿of: A percent‿of the profits are given to charity.
2. president‿announced: Our company president‿announced her retirement.
3. patient‿asked: The patient‿asked for another pillow.
4. apartment‿in: She moved into an apartment‿in the city.
5. accident‿occurred: The accident‿occurred early in the morning.
3. Khi t đứng giữa hai phụ âm: (mặc dù trong phiên âm của từ điển vẫn có /t/)
exactly /ɪɡˈzæk(t)li/ => /k, t, l/ => /ɪɡˈzækli/
must be /mʌst bi/ => /s, t, b/ => /mʌsbi/
first day /fɜː(r)st deɪ/ => /s, t, d/ => /fɜː(r)sdeɪ/
Linking the dropped /t/ (between consonants): => listening
1. first‿day: Sam's first‿day of school is tomorrow.
2. left‿my: I left‿my keys in the restaurant.
3. best‿friends: The twins are best‿friends.
4. interest‿rates: Interest‿rates have remained low.
5. rest‿during: Try to get some rest‿during the flight.
=> "No stop (Stop T), no T (Real T), no D (Flap/Tap T).
=> Không phải là "Stop T" (Âm tắt/chặn), không phải là "Real T" (Âm T thực), không phải là "Flap/Tap T" (Âm /d/).